Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Tổng chưởng lý Hoa Kỳ
Seal of the United States Department of Justice.svg
Con dấu chính thức
Flag of the United States Attorney General.svg
Lá cờ chính thức
Jeff Sessions, official portrait.jpg
Đương nhiệm
Jeff Sessions

từ 9 tháng 2 năm 2017
Bộ Tư pháp Hoa Kỳ
Chức danh Tổng chướng lý/Thư ký
Thành viên của Nội các Hoa Kỳ
Báo cáo tới Tổng thống
Trụ sở Washington, D.C., Hoa Kỳ
Bổ nhiệm bởi Tổng thống
với sự chấp thuận của Thượng viện
Nhiệm kỳ Không cố định
Tuân theo Luật tư pháp Hoa Kỳ năm 1789
Thành lập 26 tháng 9, 1789
Người đầu giữ chức Edmund Randolph
Kế vị Thứ bảy
trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[1]
Phó Phó tổng chưởng lý
Lương Executive Schedule, level 1
Website www.justice.gov

Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ hay Tổng chưởng lý Hoa Kỳ (tiếng Anh: United States Attorney General) là người đứng đầu Bộ Tư pháp Hoa Kỳ đặc trách về các vấn đề pháp lý và là viên chức thi hành luật pháp chính của Chính phủ Hoa Kỳ. Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được xem là luật sư trưởng của Chính phủ Hoa Kỳ, phục vụ trong vai trò là thành viên nội các của tổng thống. Viên chức này là người lãnh đạo một bộ thuộc nội các duy nhất của Chính phủ Hoa Kỳ mà không có chức danh tiếng Anh là Secretary.

Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử và phải được Thượng viện Hoa Kỳ biểu quyết xác nhận trước khi nhận nhiệm sở. Ông hay bà bộ trưởng sẽ phải phục vụ theo ý thích của tổng thống và có thể bị tổng thống sa thải bất cứ lúc nào; Bộ trưởng Tư pháp cũng là đối tượng có thể bị Hạ viện Hoa Kỳ luận tộiThượng viện Hoa Kỳ xét xử vì tội "phản quốc, hối lộ, hay những tội nặng nhẹ khác."

Ban đầu chức vụ United States Attorney General (tạm dịch sát nghĩa là Tổng chưởng lý Hoa Kỳ) được Quốc hội Hoa Kỳ lập ra bằng Đạo luật Tư pháp 1789. Các nhiệm vụ ban đầu của chức vụ này là "khởi tố và thực hiện tất cả các tiến trình pháp lý tại Tối cao Pháp viện Hoa Kỳ đối với những sự vụ có liên quan đến Hoa Kỳ, đưa ra lời cố vấn và ý kiến đối với các câu hỏi về luật pháp khi Tổng thống Hoa Kỳ cần biết hay khi được bất cứ vị bộ trưởng nào yêu cầu."[2] Mãi cho đến năm 1870 thì Bộ Tư pháp Hoa Kỳ mới được thành lập để hỗ trợ cho Tổng chưởng lý Hoa Kỳ để giảm bớt trách nhiệm cho chức vụ này nhưng tên tiếng Anh cho chức vụ này vẫn không thay đổi cho đến ngày nay.

Danh sách các bộ trưởng tư pháp Hoa Kỳ[sửa | sửa mã nguồn]

  Biểu thị phục vụ trong tư cách quyền Bộ trưởng trước khi có người được bổ nhiệm hay sau khi có người từ chức
# Hình Tên Tiểu bang nhà Nhiệm kỳ Phục vụ dưới thời tổng thống
1 EdRand.jpg Edmund Randolph Virginia 26 tháng 9, 1789 26 tháng 1, 1794 George Washington
2 William Bradford, AG.jpg William Bradford Pennsylvania 27 tháng 1, 1794 23 tháng 8, 1795
3 Charles Lee, AG.png Charles Lee Virginia 10 tháng 12, 1795 19 tháng 2 năm 1801 George Washington,
John Adams
4 Levi Lincoln, Sr.jpg Levi Lincoln, Sr. Massachusetts 5 tháng 3 năm 1801 2 tháng 3 năm 1805 Thomas Jefferson
5 John Breckinridge.jpg John Breckinridge Kentucky 7 tháng 8 năm 1805 14 tháng 12 năm 1806
6 Rodneycaesara3.jpg Caesar A. Rodney Delaware 20 tháng 1, 1807 10 tháng 12 năm 1811 Thomas Jefferson,
James Madison
7 Williampinkney (1).jpg William Pinkney Maryland 11 tháng 12 năm 1811 9 tháng 2 năm 1814 James Madison
8 Richard Rush engraving.png Richard Rush Pennsylvania 10 tháng 2 năm 1814 12 tháng 11 năm 1817
9 William Wirt (Attorney General).jpg William Wirt Virginia 13 tháng 11 năm 1817 4 tháng 3 năm 1829 James Monroe,
John Quincy Adams
10 John Macpherson Berrien.jpg John M. Berrien Georgia 9 tháng 3 năm 1829 19 tháng 7 năm 1831 Andrew Jackson
11 Roger Taney.jpg Roger B. Taney Maryland 20 tháng 7 năm 1831 14 tháng 11 năm 1833
12 Benjamin Franklin Butler (1795–1858).jpg Benjamin Franklin Butler New York 15 tháng 11 năm 1833 4 tháng 7 năm 1838 Andrew Jackson,
Martin Van Buren
13 Felix Grundy.jpg Felix Grundy Tennessee 5 tháng 7 năm 1838 10 tháng 1, 1840 Martin Van Buren
14 Henry D. Gilpin, Attorney General of the United States (trimmed).jpg Henry D. Gilpin Pennsylvania 11 tháng 1, 1840 4 tháng 3 năm 1841
15 John J. Crittenden.jpg John J. Crittenden Kentucky 5 tháng 3 năm 1841 12 tháng 9 năm 1841 William Harrison,
John Tyler
16 Hugh S. Legaré.jpg Hugh Swinton Legaré South Carolina 13 tháng 9 năm 1841 30 tháng 6 năm 1843 John Tyler
17 John Nelson, bw photo portrait, Brady-Handy collection, circa 1855-1865.jpg John Nelson Maryland 1 tháng 7 năm 1843 4 tháng 3 năm 1845
18 JYMason.jpg John Y. Mason Virginia 5 tháng 3 năm 1845 16 tháng 10 năm 1846 James Polk
19 NClifford.jpg Nathan Clifford Maine 17 tháng 10 năm 1846 17 tháng 3 năm 1848
20 Isaac Toucey - Brady-Handy.jpg Isaac Toucey Connecticut 21 tháng 6 năm 1848 4 tháng 3 năm 1849
21 Reverdy Johnson.jpg Reverdy Johnson Maryland 8 tháng 3 năm 1849 21 tháng 7 năm 1850 Zachary Taylor
22 John J. Crittenden.jpg John J. Crittenden Kentucky 22 tháng 7 năm 1850 4 tháng 3 năm 1853 Millard Fillmore
23 Caleb Cushing.jpg Caleb Cushing Massachusetts 7 tháng 3 năm 1853 4 tháng 3 năm 1857 Franklin Pierce
24 JSBlack-AG.jpg Jeremiah S. Black Pennsylvania 6 tháng 3 năm 1857 16 tháng 12 năm 1860 James Buchanan
25 Edwin McMasters Stanton Secretary of War.jpg Edwin M. Stanton Ohio 20 tháng 12 năm 1860 4 tháng 3 năm 1861
26 Edward Bates - Brady-Handy.jpg Edward Bates Missouri 5 tháng 3 năm 1861 24 tháng 11 năm 1864 Abraham Lincoln
27 James Speed.jpg James Speed Kentucky 2 tháng 12 năm 1864 22 tháng 7 năm 1866 Abraham Lincoln,
Andrew Johnson
28 Stanberry-AttorGen.jpg Henry Stanberry Ohio 23 tháng 7 năm 1866 16 tháng 7 năm 1868 Andrew Johnson
29 William M. Evarts - Brady-Handy.jpg William M. Evarts New York 17 tháng 7 năm 1868 4 tháng 3 năm 1869
30 EbenezerRHoar.jpg Ebenezer R. Hoar Massachusetts 5 tháng 3 năm 1869 22 tháng 11 năm 1870 Ulysses Grant
31 Amos T. Akerman - Brady-Handy.jpg Amos T. Akerman Georgia 23 tháng 11 năm 1870 13 tháng 12 năm 1871
32 George Henry Williams, Brady-Handy bw photo portrait, ca1870-1880.jpg George Henry Williams Oregon 14 tháng 12 năm 1871 25 tháng 4 năm 1875
33 Edwards Pierrepont, Brady-Handy bw photo portrait, ca1865-1880.jpg Edwards Pierrepont New York 26 tháng 4 năm 1875 21 tháng 5 năm 1876
34 Alphonso Taft seated.jpg Alphonso Taft Ohio 22 tháng 5 năm 1876 4 tháng 3 năm 1877
35 Hon. Charles Devens of Mass. Atty Gen. Hayes Cabinet.png Charles Devens Massachusetts 12 tháng 3 năm 1877 4 tháng 3 năm 1881 Rutherford Hayes
36 Wayne MacVeagh - Brady-Handy.jpg Wayne MacVeagh Pennsylvania 5 tháng 3 năm 1881 15 tháng 12 năm 1881 James Garfield,
Chester Arthur
37 BenjaminHBrewster.jpg Benjamin H. Brewster Pennsylvania 16 tháng 12 năm 1881 4 tháng 3 năm 1885 Chester Arthur
38 Augustus Hill Garland - Brady-Handy.jpg Augustus H. Garland Arkansas 6 tháng 3 năm 1885 4 tháng 3 năm 1889 Grover Cleveland
39 WHHMiller.jpg William Miller Indiana 7 tháng 3 năm 1889 4 tháng 3 năm 1893 Benjamin Harrison
40 Richard Olney, Bain bw photo portrait, 1913.jpg Richard Olney Massachusetts 6 tháng 3 năm 1893 7 tháng 4 năm 1895 Grover Cleveland
41 Jud Harmon.jpg Judson Harmon Ohio 8 tháng 4 năm 1895 4 tháng 3 năm 1897
42 AssoJstcJMcK.jpg Joseph McKenna California 5 tháng 3 năm 1897 25 tháng 1, 1898 William McKinley
43 Griggs2.jpg John W. Griggs New Jersey 25 tháng 1, 1898 29 tháng 3 năm 1901
44 Philander Knox, bw photo portrait, 1904.jpg Philander C. Knox Pennsylvania 5 tháng 4 năm 1901 30 tháng 6 năm 1904 William McKinley,
Theodore Roosevelt
45 WHMoody.jpg William H. Moody Massachusetts 1 tháng 7 năm 1904 17 tháng 12 năm 1906 Theodore Roosevelt
46 CJBonaparte.jpg Charles J. Bonaparte Maryland 17 tháng 12 năm 1906 4 tháng 3 năm 1909
47 GWWickersham.jpg George W. Wickersham New York 4 tháng 3 năm 1909 4 tháng 3 năm 1913 William Taft
48 James C. McReynolds - c1913.jpg James C. McReynolds New York 5 tháng 3 năm 1913 29 tháng 8 năm 1914 Woodrow Wilson
49 WP Thomas Watt Gregory.jpg Thomas Watt Gregory Texas 29 tháng 8 năm 1914 4 tháng 3 năm 1919
50 Alexander Mitchell Palmer.jpg Alexander Mitchell Palmer Pennsylvania 5 tháng 3 năm 1919 4 tháng 3 năm 1921
51 Harry Daugherty, bw photo portrait 1920.jpg Harry M. Daugherty Ohio 4 tháng 3 năm 1921 6 tháng 4 năm 1924 Warren Harding,
Calvin Coolidge
52 Chief Justice Harlan Fiske Stone photograph circa 1927-1932.jpg Harlan F. Stone New York 7 tháng 4 năm 1924 1 tháng 3 năm 1925 Calvin Coolidge
53 John Sargent, Bain bw photo portrait.jpg John G. Sargent Vermont 7 tháng 3 năm 1925 4 tháng 3 năm 1929
54 William-mitchell-cropped.jpg William D. Mitchell Minnesota 4 tháng 3 năm 1929 4 tháng 3 năm 1933 Herbert Hoover
55 Homer Cummings, Harris & Ewing photo portrait, 1920.jpg Homer Stille Cummings Connecticut 4 tháng 3 năm 1933 1 tháng 1 năm 1939 Franklin Roosevelt
56 Justice Frank Murphy.jpg Frank Murphy Michigan 2 tháng 1 năm 1939 18 tháng 1 năm 1940
57 Roberthjackson.jpg Robert H. Jackson New York 18 tháng 1 năm 1940 25 tháng 8 năm 1941
58 Biddle-crop.jpg Francis Biddle Pennsylvania 26 tháng 8 năm 1941 26 tháng 6 năm 1945 Franklin Roosevelt,
Harry Truman
59 Tom C. Clark.gif Tom C. Clark Texas 27 tháng 6 năm 1945 26 tháng 7 năm 1949 Harry Truman
60 J. Howard McGrath.jpg J. Howard McGrath đảo Rhode 27 tháng 7 năm 1949 3 tháng 4 năm 1952
61 James P. McGranery Pennsylvania 4 tháng 4 năm 1952 20 tháng 1 năm 1953
62 No image.svg Herbert Brownell, Jr. New York 21 tháng 1 năm 1953 23 tháng 10 năm 1957 Dwight Eisenhower
63 WilliamPRogersSoS.jpg William P. Rogers New York 23 tháng 10 năm 1957 20 tháng 1 năm 1961
64 Robert F Kennedy crop.jpg Robert F. Kennedy Massachusetts, New York 20 tháng 1 năm 1961 3 tháng 9 năm 1964 John F. Kennedy,
Lyndon B. Johnson
65 Nicholas Katzenbach at White House, 6 May 1968.jpg Nicholas Katzenbach Illinois 4 tháng 9 năm 1964
(as acting AG)
28 tháng 1 năm 1965
(as acting AG)
Lyndon Johnson
28 tháng 1 năm 1965 28 tháng 11 năm 1966
66 Ramsey Clark at the White House, 28 Feb 1968.jpg Ramsey Clark Texas 28 tháng 11 năm 1966
(quyền bộ trưởng)
10 tháng 3 năm 1967
(quyền bộ trưởng)
10 tháng 3 năm 1967 20 tháng 1 năm 1969
67 John Mitchell.jpg John N. Mitchell New York 20 tháng 1 năm 1969 15 tháng 2 năm 1972 Richard Nixon
68 No image.svg Richard Kleindienst Arizona 15 tháng 2 năm 1972 25 tháng 5 năm 1973
69 ElliotLeeRichardson.jpg Elliot Richardson Massachusetts 25 tháng 5 năm 1973 20 tháng 10 năm 1973
70 William B. Saxbe.jpg William B. Saxbe Ohio 17 tháng 12 năm 1973 14 tháng 1 năm 1975 Richard Nixon,
Gerald Ford
71 No image.svg Edward H. Levi Illinois 14 tháng 1 năm 1975 20 tháng 1 năm 1977 Gerald Ford
72 75px Griffin Bell Georgia 26 tháng 1 năm 1977 16 tháng 8 năm 1979 Jimmy Carter
73 1Benjamin Civiletti.jpg Benjamin Civiletti Maryland 16 tháng 8 năm 1979 19 tháng 1 năm 1981
74 William French Smith California 23 tháng 1 năm 1981 25 tháng 2 năm 1985 Ronald Reagan
75 Edwin Meese-2005 02 10.jpg Edwin Meese California 25 tháng 2 năm 1985 12 tháng 8 năm 1988
76 Dick Thornburgh.jpg Dick Thornburgh Pennsylvania 12 tháng 8 năm 1988 15 tháng 8 năm 1991 Ronald Reagan,
George H. W. Bush
77 William Barr, official photo as Attorney General.jpg William Barr New York 16 tháng 8 năm 1991 20 tháng 1 năm 1993 George H. W. Bush
78 Janet Reno-us-Portrait.jpg Janet Reno Florida 12 tháng 3 năm 1993 20 tháng 1 năm 2001 Bill Clinton
79 John Ashcroft.jpg John Ashcroft Missouri 2 tháng 2 năm 2001 3 tháng 2 năm 2005 George W. Bush
80 Alberto Gonzales - official DoJ photograph.jpg Alberto Gonzales Texas 3 tháng 2 năm 2005 17 tháng 9 năm 2007
81 Michael Mukasey, official AG photo portrait, 2007.jpg Michael Mukasey New York 9 tháng 11 năm 2007 20 tháng 1 năm 2009
82 Eric Holder official portrait.jpg Eric Holder Washington, D.C. 3 tháng 2 năm 2009 27 tháng 4 năm 2015 Barack Obama
83 Loretta Lynch, official portrait.jpg Loretta Lynch New York 27 tháng 4 năm 2015 20 tháng 1 năm 2017
84 Jeff Sessions, official portrait.jpg Jeff Sessions Alabama 9 tháng 2 năm 2017 đương nhiệm Donald Trump

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền vị
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
Đứng thứ 7 kế vị tổng thống Kế vị
Bộ trưởng Nội vụ Hoa Kỳ