Robert F. Kennedy

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Robert Francis Kennedy
Robert F. Kennedy appearing before Platform Committee, August 19, 1964.jpg
RFK tại uỷ ban Platform, 1964.
Chức vụ
Nhiệm kỳ3 tháng 1 năm 1965 – 6 tháng 6 năm 1968
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000155000000155 ngày
Tiền nhiệmKenneth Keating
Kế nhiệmCharles Goodell
Vị tríNew York, Hoa Kỳ
Nhiệm kỳ20 tháng 1 năm 1961 – 3 tháng 9 năm 1964
&00000000000000030000003 năm, &0000000000000227000000227 ngày
Tiền nhiệmWilliam P. Rogers
Kế nhiệmNicholas Katzenbach
Vị tríHoa Kỳ
Thông tin chung
Sinh(1925-11-20)20 tháng 11, 1925
Brookline, Massachusetts
Mất6 tháng 6, 1968(1968-06-06) (42 tuổi)
Los Angeles, California
Tôn giáoCông giáo La Mã
Đảng pháiĐảng Dân chủ (Hoa Kỳ)
VợEthel Skakel
Gia quyếnJohn F. Kennedy (anh trai)
Ted Kennedy (em trai)
Con cáiKathleen Hartington Kennedy
Joseph Patrick Kennedy III
Robert Francis Kennedy, Jr.
David Anthony Kennedy
Mary Courtney Kennedy
Michael LeMoyne Kennedy
Mary Kerry Kennedy
Christopher George Kennedy
Matthew Maxwell Taylor Kennedy
Douglas Harriman Kennedy
Rory Elizabeth Katherine Kennedy (b. 1968)
Học trườngĐại học Harvard
Đại học Virginia
Chữ kýRobert Kennedy Signature.svg

Robert Francis Kennedy (20 tháng 11 năm 1925 - ngày 06 tháng 6 năm 1968), còn được gọi là RFK hay Bobby,[1][2] là một chính trị gia người Mỹ, người từng là Thượng nghị sĩ Hoa Kỳ bang New York từ năm 1965 cho đến khi ông bị ám sát vào năm 1968. Ông từng là Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hoa Kỳ thứ 64 từ năm 1961-1964, phục vụ dưới quyền anh trai mình, Tổng thống thứ 35 của Hoa Kỳ John F. Kennedy và người kế nhiệm ông, Tổng thống Lyndon B. Johnson. Như người anh John và em trai Edward, ông là một trong những nhân vật sáng giá của Đảng Dân chủ và được một số nhà sử học coi là biểu tượng của chủ nghĩa tự do hiện đại Hoa Kỳ.[3]

Kennedy được sinh ra trong một gia đình chính trị giàu có ở Brookline, Massachusetts. Sau khi phục vụ trong Lực lượng Dự bị Hải quân Hoa Kỳ từ năm 1944 đến năm 1946, Kennedy quay lại chương trình học tập tại Trường Đại học Harvard năm 1948, và nhận bằng luật học tại trường Đại học Luật bang Virginia ba năm sau đó.[4] Kennedy bắt đầu sự nghiệp của mình với tư cách là thông tín viên tờ The Boston Post và luật sư Hoa Kỳ cho Quận phía Đông của New York[5], nhưng sau đó ông đã từ chức để quản lý chiến dịch vào Thượng viện của anh trai John năm 1952. Năm tiếp theo, ông làm việc như một trợ lý cố vấn cho uỷ ban Thượng viện do Thượng nghị sĩ bang Wisconsin, Joseph McCarthy chủ trì. Ông được mọi người chú ý nhiều hơn với tư cách là đại cố vấn của Uỷ ban Thượng viện từ năm 1957 đến năm 1959, nơi ông công khai lên án Chủ tịch Jimmy Hoffa của Teamsters về các hoạt động tham nhũng, trục lợi của ông ta và đồng bọn. Năm 1960, Kennedy rời Thượng viện và dốc toàn bộ sức lực để anh trai tiến vào Nhà Trắng như nguyện vọng của cha - biến nhà Kennedy thành một triều đại nước Mỹ thực thụ. Sau khi John F. Kennedy thắng cử, Robert Kennedy được bổ nhiệm làm Bộ trưởng Bộ Tư pháp Hoa Kỳ thứ 64 khi chỉ mới 36 tuổi. Ông là một trong những người đứng đầu Bộ Tư pháp trẻ tuổi nhất, chỉ sau Richard Rush.[6][7] Như một người em, Kennedy rất được Tổng thống tin tưởng, ông làm việc như một cố vấn thân cận của Nhà Trắng cho đến năm 1963 sau vụ ám sát ở Dallas, khi sự căng thẳng của Chiến tranh Lạnh đạt tới đỉnh cao.[8]

Ông còn được biết đến là người ủng hộ phong trào dân quyền, cuộc chiến chống tội phạm có tổ chức và Mafia, cũng như tham gia vào chính sách đối ngoại của Hoa Kỳ liên quan đến Cuba.[9] Ông là tác giả của cuốn sách về Cuộc khủng hoảng tên lửa Cuba có tựa đề Mười ba ngày (tên tiếng Anh: Thirteen Days). Với tư cách là một Bộ trưởng Tư pháp, ông đã ủy quyền cho FBI nghe lén Martin Luther King Jr. và Hội nghị Lãnh đạo Cơ đốc giáo miền Nam trên cơ sở hạn chế.[10] Sau khi anh trai bị ám sát, ông vẫn tại vị Bộ Trưởng trong nhiệm kỳ Tổng thống của Lyndon B. Johnson cho đến hết nhiệm kỳ của người anh đã khuất. Năm 1964, ông chạy đua vào Thượng viện Hoa Kỳ bang New York và đánh bại người đương nhiệm của Đảng Cộng hòa Kenneth Keating.[11] Trong khoảng thời gian tai Thượng viện, Kennedy phản đối sự can thiệp quá mức của Hoa Kỳ vào Chiến tranh Việt Nam và nâng cao nhận thức về nghèo đói bằng cách tài trợ cho luật pháp được thiết kế để thu hút các doanh nghiệp tư nhân đến các cộng đồng tàn lụi (tức là dự án Khôi phục Bedford Stuyvesant). Ông là người ủng hộ các vấn đề liên quan đến nhân quyềncông bằng xã hội bằng cách đi khảo sát nước ngoài đến Đông Âu, Nam MỹNam Phi, đồng thời xây dựng mối quan hệ làm việc với Martin Luther King Jr., Cesar ChavezWalter Reuther.

Năm 1968, Kennedy trở thành ứng cử viên hàng đầu cho đảng Dân chủ cho chức tổng thống bằng cách thu hút các cử tri nghèo, người Mỹ gốc Phi, gốc Tây Ban Nha, Công giáo và giới trẻ. Người khó cạnh tranh nhất của ông là Thượng nghị sĩ Eugene McCarthy, người có nhiều năm kinh nghiệm về chính trị. Ngay sau khi giành chiến thắng trong cuộc bầu cử sơ bộ ở California vào khoảng nửa đêm ngày 5 tháng 6 năm 1968, Kennedy bị trọng thương khi Sirhan Sirhan, 24 tuổi, một người Palestine, bắn bằng súng lục, được cho là để trả đũa việc ông ủng hộ Israel sau Chiến tranh Sáu ngày năm 1967. Kennedy qua đời sau đó 25 giờ. Sirhan đã bị bắt, bị xét xử và bị kết án, mặc dù vụ ám sát Kennedy, giống như anh trai ông, vẫn tiếp tục là chủ đề được phân tích rộng rãi và nhiều thuyết âm mưu.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Greenfield, Jeff (ngày 4 tháng 6 năm 2018). “How RFK Could Have Become President”. The Daily Beast (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  2. ^ “Remembering RFK, 50 years later”. www.cnn.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  3. ^ a b “Robert F. Kennedy”, Wikipedia (bằng tiếng Anh), ngày 29 tháng 8 năm 2021, truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021
  4. ^ Rights, Robert F. Kennedy Human. “Bio”. Robert F. Kennedy Human Rights (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2021.
  5. ^ Hilty, James (ngày 4 tháng 4 năm 2000). Robert Kennedy: Brother Protector (bằng tiếng Anh). Temple University Press. ISBN 978-1-56639-766-7.
  6. ^ “Ramsey Clark, attorney general under Johnson, dies at 93”. NBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2021.
  7. ^ “Attorney General: Richard Rush”. www.justice.gov (bằng tiếng Anh). 23 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  8. ^ “Bobby Kennedy: Is He the 'Assistant President'? | Politics | US News”. archive.ph. 21 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  9. ^ “Declassified Papers Provide New Window Into RFK's Role As JFK's Close…”. archive.ph. 22 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.
  10. ^ Frum, David (2000). How we got here: the 70's, the decade that brought you modern life (for better or worse). Internet Archive. New York, NY: Basic Books. ISBN 978-0-465-04195-4.
  11. ^ “From the archives: Bobby claims victory over Keating”. nydailynews.com. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2021.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]