Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
| Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ | |
|---|---|
| United States Secretary of Defense | |
Con dấu chính thức[1] | |
Lá cờ chính thức[2] | |
| Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ | |
| Kính ngữ | Bộ trưởng |
| Thành viên của | Nội các Hoa Kỳ Hội đồng An ninh Quốc gia |
| Báo cáo tới | Tổng thống |
| Trụ sở | Lầu Năm Góc, Arlington, Virginia, Hoa Kỳ |
| Bổ nhiệm bởi | Tổng thống với sự tư vấn và chấp thuận của Thượng viện |
| Nhiệm kỳ | Không cố định |
| Tuân theo | 10 U.S.C. § 113 50 U.S.C. § 401 |
| Tiền thân | Bộ trưởng Chiến tranh và Bộ trưởng Hải quân |
| Người đầu tiên nhậm chức | James Forrestal[3] |
| Thành lập | 19 tháng 9 năm 1947 |
| Kế vị | Thứ sáu trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[4] |
| Cấp phó | Thứ trưởng bộ Quốc phòng (phó bộ trưởng) Tổng tham mưu trưởng Liên quân (phó quân sự) |
| Lương bổng | $203.700 hàng năm[5] (Executive Schedule I)[6] |
| Website | www.defense.gov |
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ là người đứng đầu Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và quản lý tất cả các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Quốc phòng đóng vai trò như là cố vấn chính về chính sách quốc phòng của Tổng thống Hoa Kỳ, có trách nhiệm lập ra chính sách quốc phòng tổng quát liên quan đến tất cả những vấn đề chính và vấn đề liên quan trực tiếp đến Bộ Quốc phòng, và thực hiện chính sách quốc phòng mà đã được chấp thuận.[7] Bộ trưởng do Tổng thống Hoa Kỳ bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện Hoa Kỳ. Bộ trưởng là thành viên nội các Hoa Kỳ. Theo Mục 113, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ, một người không thể được bổ nhiệm làm bộ trưởng quốc phòng trong vòng 7 năm sau khi giải ngũ với tư cách là sĩ quan của một thành phần chính quy của một lực lượng vũ trang.[8] Do đó, vị trí này luôn là một thường dân chứ không phải một quân nhân và không mặc quân phục. Bộ trưởng Quốc phòng là người thứ sáu trong thứ tự kế nhiệm chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ. Lương bổng hàng năm của bộ trưởng là 191.300 đô la Mỹ.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Chức vụ này được lập ra vào năm 1947 khi Không quân Hoa Kỳ mới được thành lập bị sáp nhập vào Tổ chức Quân sự Quốc gia cũng mới được thành lập (National Military Establishment). Trong thời gian có sự tái tổ chức lớn tương tự, chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ bị thay thế bởi chức vụ Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ. Cùng với chức vụ Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và chức vụ Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ mới lập sau đó, cả ba chức vụ bộ trưởng quân chủng được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ. Năm 1949, Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và tất cả các bộ trưởng của các quân chủng bị đặt ra khỏi Nội các Hoa Kỳ và Hội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ.
Tổ chức
[sửa | sửa mã nguồn]Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ và Tổng thống Hoa Kỳ hợp thành bộ phận "National Command Authorities", tạm dịch là những người có thẩm quyền của bộ tư lệnh quốc gia[9] là bộ tư lệnh có thẩm quyền duy nhất khai hỏa các loại vũ khí hạt nhân chiến lược. Tất cả các vũ khí hạt nhân được kiểm soát bởi bộ hai người có thẩm quyền này - cả hai phải nhất trí trước khi một cuộc tấn công hạt nhân chiến lược được ra lệnh.
Thành phần tham mưu của bộ trưởng được gọi là Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng gồm có một phó bộ trưởng và năm thứ trưởng quốc phòng trong các lĩnh vực:
- Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu
- Tài chính quốc phòng
- Tình báo quốc phòng
- Nhân sự và sẵn sàng tác chiến
- Chính sách quốc phòng.
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ, theo luật, cũng thực hiện quyền lực, chỉ đạo và kiểm soát đối với ba bộ trưởng quân chủng (Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ & Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ), Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, và các thành viên khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tư lệnh Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, Tư lệnh Hải quân Hoa Kỳ & Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ), các tư lệnh tác chiến của các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất, các giám đốc các cơ quan quân sự (thí dụ như Giám đốc Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ)... Tất cả những chức vụ cao cấp này đều phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận sau khi được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử.
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ cùng với Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ và Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ được xem là bộ bốn các viên chức nội các quan trọng nhất.
Danh sách các Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
[sửa | sửa mã nguồn]- Đảng
Dân chủ Cộng hòa Độc lập / không rõ
- Tình trạng
| Thứ tự | Chân dung | Tên | Tựu nhiệm | Hết nhiệm | Nhiệm kỳ | Đảng | Quê nhà | Tổng thống | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | James Forrestal[10] | 17 tháng 9 năm 1947 | 28 tháng 3 năm 1949 | 1 năm, 192 ngày | Dân chủ | New York | Harry S. Truman (1945–1953) | |||
| 2 | Louis A. Johnson[11] | 28 tháng 3 năm 1949 | 19 tháng 9 năm 1950 | 1 năm, 175 ngày | Dân chủ | West Virginia | ||||
| 3 | George C. Marshall[12] | 21 tháng 9 năm 1950 | 12 tháng 9 năm 1951 | 356 ngày | Độc lập | Pennsylvania | ||||
| 4 | Robert A. Lovett[13] | 17 tháng 9 năm 1951 | 20 tháng 1 năm 1953 | 1 năm, 125 ngày | Cộng hòa | New York | ||||
| 5 | Charles Erwin Wilson[14] | 28 tháng 1 năm 1953 | 8 tháng 10 năm 1957 | 4 năm, 253 ngày | Cộng hòa | Michigan | Dwight D. Eisenhower (1953–1961) | |||
| 6 | Neil H. McElroy[15] | 9 tháng 10 năm 1957 | 1 tháng 12 năm 1959 | 2 năm, 53 ngày | Cộng hòa | Ohio | ||||
| 7 | Thomas S. Gates Jr.[16] | 2 tháng 12 năm 1959 | 20 tháng 1 năm 1961 | 1 năm, 49 ngày | Cộng hòa | Pennsylvania | ||||
| 8 | Robert McNamara[17] | 21 tháng 1 năm 1961 | 29 tháng 2 năm 1968 | 7 năm, 39 ngày | Cộng hòa | Michigan | John F. Kennedy (1961–1963) | |||
| Lyndon B. Johnson (1963–1969) | ||||||||||
| 9 | Clark Clifford[18] | 1 tháng 3 năm 1968 | 20 tháng 1 năm 1969 | 325 ngày | Dân chủ | Maryland | Lyndon B. Johnson (1963–1969) | |||
| 10 | Melvin Laird[19] | 22 tháng 1 năm 1969 | 29 tháng 1 năm 1973 | 4 năm, 7 ngày | Cộng hòa | Wisconsin | Richard Nixon (1969–1974) | |||
| 11 | Elliot Richardson[20] | 30 tháng 1 năm 1973 | 24 tháng 5 năm 1973 | 114 ngày | Cộng hòa | Massachusetts | ||||
| – | Bill Clements Quyền[21] |
24 tháng 5 năm 1973 | 2 tháng 7 năm 1973 | 39 ngày | Cộng hòa | Texas | ||||
| 12 | James R. Schlesinger[22] | 2 tháng 7 năm 1973 | 19 tháng 11 năm 1975 | 2 năm, 140 ngày | Cộng hòa | Virginia | Richard Nixon (1969–1974) | |||
| Gerald Ford (1974–1977) | ||||||||||
| 13 | Donald Rumsfeld[23] | 20 tháng 11 năm 1975 | 20 tháng 1 năm 1977 | 1 năm, 61 ngày | Cộng hòa | Illinois | Gerald Ford (1974–1977) | |||
| 14 | Harold Brown[24] | 20 tháng 1 năm 1977 | 20 tháng 1 năm 1981 | 4 năm, 0 ngày | Dân chủ | California | Jimmy Carter (1977–1981) | |||
| 15 | Caspar Weinberger[25] | 21 tháng 1 năm 1981 | 23 tháng 11 năm 1987 | 6 năm, 306 ngày | Cộng hòa | California | Ronald Reagan (1981–1989) | |||
| 16 | Frank Carlucci[26] | 23 tháng 11 năm 1987 | 20 tháng 1 năm 1989 | 1 năm, 58 ngày | Cộng hòa | Virginia | ||||
| – | William Howard Taft IV Quyền[27] |
20 tháng 1 năm 1989 | 21 tháng 3 năm 1989 | 60 ngày | Cộng hòa | Ohio | George H. W. Bush (1989–1993) | |||
| 17 | Dick Cheney[28] | 21 tháng 3 năm 1989 | 20 tháng 1 năm 1993 | 3 năm, 305 ngày | Cộng hòa | Wyoming | ||||
| 18 | Les Aspin[29][30][31] | 20 tháng 1 năm 1993 | 3 tháng 2 năm 1994 | 1 năm, 14 ngày | Dân chủ | Wisconsin | Bill Clinton (1993–2001) | |||
| 19 | William Perry[32][30][33] | 3 tháng 2 năm 1994 | 24 tháng 1 năm 1997 | 2 năm, 356 ngày | Dân chủ | Pennsylvania | ||||
| 20 | William Cohen[34] | 24 tháng 1 năm 1997 | 20 tháng 1 năm 2001 | 3 năm, 362 ngày | Cộng hòa | Maine | ||||
| 21 | Donald Rumsfeld[35] | 20 tháng 1 năm 2001 | 18 tháng 12 năm 2006 | 5 năm, 332 ngày (7 years, 29 days total) |
Cộng hòa | Illinois | George W. Bush (2001–2009) | |||
| 22 | Robert Gates[36][30] | 18 tháng 12 năm 2006 | 30 tháng 6 năm 2011 | 4 năm, 194 ngày | Cộng hòa | Texas | George W. Bush (2001–2009) | |||
| Barack Obama (2009–2017) | ||||||||||
| 23 | Leon Panetta[37] | 1 tháng 7 năm 2011 | 26 tháng 2 năm 2013 | 1 năm, 240 ngày | Dân chủ | California | Barack Obama (2009–2017) | |||
| 24 | Chuck Hagel[38] | 27 tháng 2 năm 2013 | 17 tháng 2 năm 2015 | 1 năm, 355 ngày | Cộng hòa | Nebraska | ||||
| 25 | Ash Carter[39][30] | 17 tháng 2 năm 2015 | 20 tháng 1 năm 2017 | 1 năm, 338 ngày | Dân chủ | Massachusetts | ||||
| 26 | Jim Mattis[40] | 20 tháng 1 năm 2017 | 1 tháng 1 năm 2019 | 1 năm, 345 ngày | Độc lập | Washington | Donald Trump (2017–2021) | |||
| – | Patrick M. Shanahan Quyền[41] |
1 tháng 1 năm 2019 | 23 tháng 6 năm 2019 | 173 ngày | Độc lập | Washington | ||||
| – | Mark Esper Quyền[42] |
24 tháng 6 năm 2019 | 15 tháng 7 năm 2019 | 21 ngày | Cộng hòa | Virginia | ||||
| – | Richard V. Spencer Quyền[43] |
15 tháng 7 năm 2019 | 23 tháng 7 năm 2019 | 8 ngày | Cộng hòa | Wyoming | ||||
| 27 | Mark Esper[42] | 23 tháng 7 năm 2019 | 9 tháng 11 năm 2020 | 1 năm, 109 ngày | Cộng hòa | Virginia | ||||
| – | Christopher C. Miller Quyền[42] |
9 tháng 11 năm 2020 | 20 tháng 1 năm 2021 | 72 ngày | Cộng hòa | Iowa | ||||
| – | David Norquist Quyền[44] |
20 tháng 1 năm 2021 | 22 tháng 1 năm 2021 | 2 ngày | Cộng hòa | Massachusetts | Joe Biden (2021–2025) | |||
| 28 | Lloyd Austin[45] | 22 tháng 1 năm 2021 | 20 tháng 1 năm 2025 | 3 năm, 364 ngày | Độc lập | Georgia | ||||
| – | Robert G. Salesses Quyền |
20 tháng 1 năm 2025 | 25 tháng 1 năm 2025 | 5 ngày | Độc lập | Rhode Island | Donald Trump (2025–nay) | |||
| 29 | Pete Hegseth | 25 tháng 1 năm 2025 | đương nhiệm | 314 ngày | Cộng hòa | Tennessee | ||||
Thứ tự kế nhiệm bộ trưởng quốc phòng
[sửa | sửa mã nguồn]Theo Lệnh hành pháp 13394, ngày 22 tháng 12 năm 2005, Tổng thống George W. Bush đã sửa đổi lại thứ tự kế nhiệm chức vụ Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ trong trường hợp bộ trưởng vắng mặt hay không thể làm việc như sau:
- Thứ trưởng bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách tình báo
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách chính sách
- Thứ trưởng quốc phòng đặc trách quân dụng, kỹ thuật và tiếp vận
- Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
- Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ
- Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ
Các cựu bộ trưởng quốc phòng còn sống
[sửa | sửa mã nguồn]Tính đến ngày 1 tháng 12 năm 2025 có 8 cựu bộ trưởng bộ quốc phòng còn sống. Cựu bộ trưởng qua đời gần đây nhất là Dick Cheney vào ngày 3 tháng 11 năm 2025.
| Tên | Thời gian tại chức | Ngày sinh |
|---|---|---|
| William Perry | 1994–1997 | 11 tháng 10, 1927 |
| William Cohen | 1997–2001 | 28 tháng 8, 1940 |
| Robert Gates | 2006–2011 | 25 tháng 9, 1943 |
| Leon Panetta | 2011–2013 | 28 tháng 6, 1938 |
| Chuck Hagel | 2013–2015 | 4 tháng 10, 1946 |
| James Mattis | 2017–2019 | 8 tháng 9, 1950 |
| Mark Esper | 2019–2020 | 26 tháng 4, 1964 |
| Lloyd Austin | 2021–2025 | 8 tháng 8, 1953 |
Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ^ Trask & Goldberg: p. 177.
- ^ http://www.tioh.hqda.pentagon.mil/UniformedServices/Flags/Pos_Colors_DoD.aspx Lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine, accessed on 2012-01-04.
- ^ Trask & Goldberg: pp. 57–60.
- ^ 3 U.S.C. § 19
- ^ "Pay & Leave: Salaries & Wages". Salary Table No. 2015-EX. United States Office of Personnel Management. ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
- ^ 5 U.S.C. § 5312.
- ^ "United States Department of Defense". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- ^ George Marshall was legislatively waived by Congress; he had only been a civilian for five years before his appointment in 1950. See Defenselink bio, truy cập 11/15/2008.
- ^ "National Command Authority – FREE National Command Authority information". Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
- ^ "James V. Forrestal – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Louis A. Johnson – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "George C. Marshall – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Robert A. Lovett – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Charles E. Wilson – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office.
- ^ "Neil H. McElroy – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Thomas S. Gates, Jr. – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office.
- ^ "Robert S. McNamara – John F. Kennedy / Lyndon Johnson Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Clark M. Gifford – Lyndon Johnson Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Melvin R. Laird – Richard Nixon Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Elliot L. Richardson – Richard Nixon Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ Cantwell, Gerald T. (1997). Citizen Airmen: A History of the Air Force Reserve 1946–1994. DIANE Publishing. tr. 252. ISBN 9781428991620.
In June 1973, Representative O. C. Fisher complained to William P. Clements, Jr., acting Secretary of Defense, that the authority, responsibility, and, consequently, effectiveness of the chiefs of the various reserve components seemed to be eroding.
- ^ "James R. Schlesinger – Richard Nixon / Gerald Ford Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Donald H. Rumsfeld – Gerald Ford Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Harold Brown – James Carter Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Caspar W. Weinberger – Ronald Reagan Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Frank C. Carlucci – Ronald Reagan Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "II. Secretaries of Defense" (PDF). Washington Headquarters Services – Pentagon Digital Library. tr. 9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.
(Deputy Secretary of Defense William H. Taft served as acting secretary of defense from 20 January 1989 until 21 March 1989).
- ^ "Richard B. Cheney – George H.W. Bush Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Leslie Aspin – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ a b c d Department of Defense Key Officials September 1947 – February 2019
- ^ "Les Aspin Serves One Year As Defense Secretary". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019.
- ^ "William J. Perry – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "II. Secretaries of Defense" (PDF). Washington Headquarters Services – Pentagon Digital Library. tr. 10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017.
Sworn in as secretary of defense on 3 February 1994 and served until 24 January 1997.
- ^ "William S. Cohen – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Donald H. Rumsfeld – George W. Bush Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Robert M. Gates – George W. Bush / Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Leon E. Panetta – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Chuck Hagel – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "Ashton B. Carter – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "James N. Mattis – Donald Trump Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
- ^ "PN583 – Patrick M. Shanahan – Department of Defense". Congress.gov. Library of Congress. ngày 18 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
- ^ a b c "Dr. Mark T. Esper – Acting Secretary of Defense". United States Department of Defense. ngày 24 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Letter from Acting Secretary of Defense Richard V. Spencer to Pentagon". USNI News. ngày 15 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
- ^ "Trump administration official Norquist sworn in as acting Pentagon chief". The Hill. ngày 20 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
- ^ "Senate confirms Lloyd Austin to be first Black defense secretary". cnn.com. ngày 22 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021.
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- "Histories of the Secretaries of Defense". U.S. Department of Defense. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2002.
- "Executive Order: Providing An Order of Succession Within the Department of Defense". Office of the Press Secretary. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2005.
- "The Department of Defense Organizational Structure". U.S. Department of Defense. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2006.
Liên kết ngoài
[sửa | sửa mã nguồn]- "Top Civilian and Military Leaders". U.S. Department of Defense. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2007. – Includes the Secretary of Defense
- More information on each position and biographies of the current Deputy Secretary (DepSecDef) and Under Secretaries (USDs)