Công quốc Normandie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Công quốc Normandie
Duchie de Normaundie
Chư hầu của Tây Frank
sau đó của Vương quốc Pháp
Arms of Rouen
996-1259 Arms of the Kingdom of France
 
Armorial of Plantagenet
Quốc kỳ Quốc huy
Các ranh giới lịch sử của Normandie ở tây bắc Pháp và quần đảo Eo Biển.
Thủ đô Rouen
Ngôn ngữ Latin
Norman French
Tôn giáo Old Norse Mythology Giáo hội Công giáo Rôma
Chính quyền Phong kiến
Công tước Normandie
 •  996-1026 Richard II (đầu tiên)
 •  1035–1087 William the Conqueror
 •  1144–1150 Geoffrey Plantagenet
 •  1199-1216 John Lackland (cuối cùng)
Giai đoạn lịch sử Trung Cổ
 •  Treaty of Saint-Clair-sur-Epte 911
 •  Conquest of England 1066–1071
 •  Conquered by Anjou 1144
 •  Conquered by the French Crown 1204
 •  Treaty of Paris 1259
 •  Mominal ducal title abolished 1790
Hiện nay là một phần của  Pháp
 Guernsey
 Jersey

Công quốc Normandie[1] (tiếng Norman: Duchie de Normaundie, tiếng Pháp: Duché de Normandie) là một cựu quốc gia tồn tại từ năm 996 đến năm 1259, sau trở thành lãnh địa Đông Bắc của Vương quốc Pháp.

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Công quốc Normandie bắt đầu 911 sau hiệp ước Saint-Clair-sur-Epte giữa Charles III của Tây FrankRollo, người cầm đầu nhóm người Viking Norman ở Đan Mạch. Công quốc được thành lập dưới thời Richard II 996. Từ 1035 tới 1135 lãnh thổ này thuộc các vua Norman Anh, sau đó sau 15 năm được cai trị bởi Stephen của BloisGeoffrey Plantagenet, đến phiên các vua Angevin của Anh từ 1150 tới 1204. Normandie sau đó bị chiếm bởi Philip II của Pháp 1204 và từ đó là một lãnh thổ tranh chấp cho đến Hiệp ước Paris 1259, khi các vị vua Anh không đòi lại nữa, ngoại trừ Quần đảo Eo Biển.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Norman F. Cantor, 1993. The Civilization of the Middle Ages, p.208f.