Canxi silicat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Canxi silicat
Tên hệ thốngDicalcium silicate
Tên khácBelite

Calcium monosilicate
Calcium hydrosilicate
Calcium metasilicate, Calcium orthosilicate
Grammite
Micro-cell
Silene

Silicic acid calcium salt
Nhận dạng
Số CAS1344-95-2
PubChem14941
Số EINECS235-336-9
KEGGD03309
MeSHCalcium+silicate
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
Thuộc tính
Bề ngoàiTinh thể trắng
Khối lượng riêng2.9 g/cm3 (solid)[1]
Điểm nóng chảy 1.540 °C (1.810 K; 2.800 °F)
Điểm sôi
Độ hòa tan trong nước0.01% (20 °C)[1]
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Canxi silicat là hợp chất hoá học vô cơ, có thành phần gồm nguyên tố canxi và nhóm silicat. Hợp chất này có công thức hóa học được quy định là Ca2SiO4, và cũng được gọi với cái tên khác như canxi orthosilicat và đôi khi được tạo thành, với dạng ngậm nước 2CaO SiO2. Hợp chất này ngoài ra cũng được gọi với tên thương mại rút gọn là Cal-Sil hoặc Calsil.

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Trong thực phẩm[sửa | sửa mã nguồn]

Canxi silicat được sử dụng như một chất chống đông tụ trong chế biến thực phẩm, bao gồm muối ăn[2] và có tác dụng một chất kháng axit. Hợp chất này được Tổ chức Nông nghiệp Thế giới (FAO) và Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) phê chuẩn làm chất phụ gia thực phẩm an toàn trong nhiều loại sản phẩm.[3]

Chất trám[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này được sử dụng làm chất trám kín cho các con đường hoặc trên vỏ quả trứng tươi: khi natri silicat được dùng làm chất trám kín cho bêtông hoặc vỏ trứng, nó sẽ phản ứng hóa học với canxi hydroxit hoặc canxi cacbonat tạo thành canxi silicat dạng ngậm nước, đóng kín các lỗ xốp mịn với vật liệu tương đối không thấm.[4][5]

Thành phần xi măng[sửa | sửa mã nguồn]

Hợp chất này cũng là một thành phần trong xi măng, với tên gọi là belite hoặc trong ký hiệu hóa học xi măng C2S.[6]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0094”. Viện An toàn và Sức khỏe Nghề nghiệp Quốc gia Hoa Kỳ (NIOSH). 
  2. ^ [1] Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2008, tại Wayback Machine.
  3. ^ “Food Additive Details: Calcium silicate”. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 7 năm 2013.  Codex General Standard for Food Additives (GSFA) Online Database, FAO/WHO Food Standards Codex alimentarius, published by the Food and Agricultural Organization of the United Nations / World Health Organization, 2013.
  4. ^ Giannaros, P., Kanellopoulos, A., & Al-Tabbaa, A. (2016). Sealing of cracks in cement using microencapsulated sodium silicate. Smart Materials and Structures, 25(8). doi:10.1088/0964-1726/25/8/084005
  5. ^ Passmore, S. M. (1975). Preserving eggs. Nutrition & Food Science, 75(4), 2-4. doi:10.1108/eb058634
  6. ^ “Hydration behavior of C2S and C2AS nanomaterials, synthetized by sol–gel method”. SpringerLink. Truy cập 23 tháng 12 năm 2017.