Cao Phong (thị trấn)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Cao Phong
Thị trấn
Địa lý
Tọa độ: 20°42′57″B 105°19′26″Đ / 20,71583°B 105,32389°Đ / 20.71583; 105.32389Tọa độ: 20°42′57″B 105°19′26″Đ / 20,71583°B 105,32389°Đ / 20.71583; 105.32389
Diện tích 9,45 km²[1]
Dân số (1999)  
 Tổng cộng 3899 người[1]
 Mật độ 413 người/km²
Hành chính
Quốc gia Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Tỉnh Hoà Bình
Huyện Cao Phong
Thành lập 1994[2]
Mã hành chính 05089[1]

Cao Phong là một thị trấn huyện lị của huyện Cao Phong, tỉnh Hoà Bình, Việt Nam.

Thị trấn có diện tích 9,45 km², dân số năm 1999 là 3899 người,[1] mật độ dân số đạt 413 người/km².

Lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thị trấn được thành lập năm 1994 trên cơ sở giải thể Thị trấn Nông trường Cao Phong và thành lập thị trấn Cao Phong thuộc huyện Kỳ Sơn, Hòa Bình.[3] Năm 2001, huyện Cao Phong được thành lập trên cơ sở tách ra từ huyện Kỳ Sơn. Thị trấn trở thành thị trấn huyện lỵ của huyện Cao Phong.[4]

Thị trấn Cao Phong cũng là vùng đất gắn với sự nghiệp giáng thế và cứu dân của Cô Đôi Thượng Ngàn - là một vị tiên nữ nổi tiếng xinh đẹp trong truyền thuyết tín ngưỡng thờ Mẫu Việt Nam. Cô Đôi Thượng Ngàn được thờ ở nhiều di tích đền và phủ ở phía Bắc Việt Nam và được ca ngợi trong những ca khúc hát văn nổi tiếng mang tên "Cô Đôi Thượng Ngàn". Những dấu tích hiện nay còn ở đền Thượng Bồng Lai.

Đền Bồng Lai[sửa | sửa mã nguồn]

Đền Bồng Lai ở trong động Thiên Thai, khu vực núi Đầu Rồng, thị trần Cao Phong, huyện Cao Phong, tỉnh Hòa Bình. Tương truyền, nơi đây là vùng đất mà vị quan họ Hà, cha của Cô Đôi Thượng Ngàn đã đưa gia đình di chuyển từ Nho Quan - Ninh Bình đến để lập nghiệp.

Đền Bồng Lai Cao Phong cổ đã có từ lâu đời, trải qua thăng trầm của thời gian chỉ còn phế tích tại khu đất nơi xưa. Đây là ngôi đền mới được xây dựng lại năm 2013 - 2014. Tương truyền đây cũng chính là nơi hóa của Cô Đôi Thượng Ngàn. Đền còn giữ được hai đạo sắc phong của các đời vua. Đây là ngôi đền được tỉnh Hòa Bình quan tâm đặc biệt.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Mã số đơn vị hành chính Việt Nam”. Bộ Thông tin & Truyền thông. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ 80/1994/CP
  3. ^ Nghị định số 80/CP ngày 1/8/1994
  4. ^ Nghị định số 95/2001/NĐ-CP ngày 12 tháng 12 năm 2001

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]