Carolina Marín

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Carolina Marín
Carolina Marín 2014 (cropped).jpg
Thông tin cá nhân
Tên khai sinh Carolina María Marín Martín
Quốc gia  Tây Ban Nha
Sinh 15 tháng 6, 1993 (25 tuổi)[1]
Huelva, Tây Ban Nha[1]
Chiều cao 1,72 m (5 ft 8 in)[1]
Cân nặng 65 kg (143 lb)
Năm thi đấu 2009
Thuận tay Tay trái
Huấn luyện viên Fernando Rivas
Đơn nữ
Kỷ lục sự nghiệp 239 thắng, 74 bại (tỉ lệ chiến thắng 76,36%)
Danh hiệu sự nghiệp 19
Thứ hạng cao nhất 1 (5 tháng 5 năm 2016)
Thứ hạng hiện tại 1 (5 tháng 5 năm 2016)
Thông tin trên BWF
Cập nhật ngày 1 tháng 5 năm 2016.

Carolina María Marín Martín (sinh ngày 15 tháng 6 năm 1993) là vận động viên cầu lông người Tây Ban Nha. [1][2]Từng 2 lần giành chức vô địch cầu lông châu Âu vào các năm 2014 và 2016, và thế giới vào các năm 2014 và 2015.[3] Marín đạt được huy chương vàng Thế vận hội đầu tiên tại Thế vận hội Rio 2016 sau khi đánh bại P. V. Sindhu (2-1) của Ấn Độ.[4][5]

Carolina cũng là vận động viên của năm của thể thao Tây Ban Nha năm 2014.[6]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Carolina bắt đầu chơi cầu lông ở câu lạc bộ IES La Orden ở Huelva. Năm 2009, cô trở thành tay vợt cầu lông Tây Ban Nha đầu tiên giành Huy chương bạc tại Giải vô địch cầu lông trẻ châu Âu và Huy chương vàng tại Giải vô địch U17 châu Âu.

Năm 2013, Carolina chơi cho CLB Banga Beats ở Bangalore, Ấn Độ trong giải khai mạc của Liên đoàn cầu lông Ấn Độ.

Cô cũng là người Tây Ban Nha đầu tiên giành một danh hiệu Grand Prix Gold vào năm 2013, sau khi vô địch giải London Grand Prix Gold.

Ngày 31 tháng 8 năm 2014, cô đánh bại tay vợt Trung Quốc Li Xuerui trong trận chung kết giải vô địch thế giới của Liên đoàn cầu lông thế giới, trở thành người Tây Ban Nha đầu tiên và là tay vợt nữ châu Âu thứ ba giành danh hiệu vô địch thế giới, sau khi Lene Koppen (1977) và Camilla Martin (1999). Ở tuổi 21, Marín là nhà vô địch thế giới trẻ nhất châu Âu.

Ngày 8 tháng 3 năm 2015, cô giành giải Toàn Anh (All England), danh hiệu Superseries Premier đầu tiên của cô trong lần tham gia đầu tiên. Nhờ vậy Carolina leo lên hạng bốn bảng xếp hạng thế giới và hạng nhất bảng xếp hạng Superseries.

Tại giải Ấn Độ mở rộng 2015, cô đã có cơ hội giành vị trí số 1 thế giới. Tuy nhiên, Carolina đã thua thần đồng Thái Lan Ratchanok Intanon sít sao ở bán kết. Sau đó cô đạt vị trí số 2 trên bảng xếp hạng thế giới vào ngày 2 tháng 4 năm 2015.

Ngày 5 tháng 4 năm 2015, Carolina giành danh hiệu Super Series Premier thứ hai của mình, sau khi đánh bại nhà vô địch Thế vận hội Li Xuerui lần thứ 2 liên tiếp tại giải 2015 Malaysia mở rộng.

Ngày 16 tháng 8 năm 2015, cô giành danh hiệu vô địch thế giới lần thứ 2 liên tiếp, sau khi chiến thắng Saina Nehwal của Ấn Độ.

Ngày 19 tháng 8 năm 2016, cô giành huy chương vàng Thế vận hội nội dung đơn nữ sau khi đánh bại P.V Sindhu của Ấn Độ trong trận chung kết tại Rio, Brasil với tỉ số 19-21, 21-12, 21-15.

Danh hiệu cá nhân (20)[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Giải đấu Đối thủ trận chung kết Tỉ số
2009 Ireland Mở Rộng Hà Lan Rachel van Cutsen 22–24, 21–14, 21–16
2010 Quốc tế Uganda Đan Mạch Anne Hald Jensen 21–18, 19–21, 21–18
2010 Quốc tế Cyprus Nga Olga Golovanova 21–12, 25–27, 21–14
2011 Quốc tế Morocco Đức Juliane Schenk 21–17, 21–13
2011 Tây Ban Nha Mở Rộng Đức Olga Konon 21–13, 21–14
2013 Quốc tế Thụy Điển Thụy Sĩ Nicole Schaller 21–6, 21–10
2013 Phần Lan Mở Rộng Tây Ban Nha Beatriz Corrales 21–10, 21–15
2013 London Grand Prix Gold Scotland Kirsty Gilmour 21–19, 21–9
2013 Scotland Mở Rộng Scotland Kirsty Gilmour 21–14, 11–21, 21–13
2013 Quốc tế Italia Thụy Sĩ Sabrina Jaquet 21–15, 21–14
2014 Vô Địch Châu Âu Đan Mạch Anna Thea Madsen 21–9, 14–21, 21–8
2014 Vô Địch Thế giới BWF Trung Quốc Li Xuerui 17–21, 21–17, 21–18
2015 Toàn Anh Mở Rộng Ấn Độ Saina Nehwal 16–21, 21–14, 21–7
2015 Malaysia Mở Rộng Trung Quốc Li Xuerui 19–21, 21–19, 21–17
2015 Australia Mở Rộng Trung Quốc Wang Shixian 22–20, 21–18
2015 Vô Địch Thế giới BWF Ấn Độ Saina Nehwal 21–16, 21–19
2015 Pháp Mở Rộng Trung Quốc Wang Shixian 21–18, 21–10
2015 Hong Kong Mở Rộng Nhật Bản Nozomi Okuhara 21–17, 18–21, 22–20
2016 Vô Địch Châu Âu Scotland Kirsty Gilmour 21–12, 21–18
2016 Thế vận hội mùa hè Ấn Độ P. V. Sindhu 19–21, 21–12, 21–15
     Thế vận hội mùa hè / Vô Địch Thế giới BWF
     Super Series Premier
     Super Series
     Grand Prix Gold
     Grand Prix

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Carolina Marín”. Sports Reference. 
  2. ^ "Carolina María Marín Martín". Comité Olímpico Español
  3. ^ "Dare to Dream – Carolina Marin World Beater". badmintoneurope.com. ngày 4 tháng 9 năm 2014
  4. ^ “Carolina Marin didn’t allow PV Sindhu to play her natural game”. The Indian Express. 19 tháng 8 năm 2016. Truy cập 23 tháng 8 năm 2016. 
  5. ^ “Sindhu lends silver lining to Olympic campaign”. The Hindu. Truy cập 23 tháng 8 năm 2016. 
  6. ^ Carolina Marín, Official Rio Olympics 2016 website