Cesar (tỉnh)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Tỉnh Cesar
Departamento del Cesar
Tỉnh của Colombia
Cờ Tỉnh Cesar Coat of arms of Tỉnh Cesar
Cờ Tỉnh Cesar Huy hiệu Tỉnh Cesar
Vị trí của Tỉnh Cesar
Tỉnh Cesar được bôi màu đỏ
Thành lập năm 1967
Vùng vùng Caribe
Tỉnh lỵ Valledupar
Tỉnh trưởng
- Chính đảng của tỉnh trưởng
Francisco Fernando Ovalle Angarita
[[]]
Diện tích
Tổng cộng
 - Đất
 - Mặt nước  (% tổng cộng) 
Xếp hạng 22
22.905 km²
km²
km² (%)
Dân số
 - Tổng cộng (2013)
 - Mật độ
Xếp hạng 16
1.004.064[1]
44/km²
ISO_Code CO-CES
Trang mạng chính quyền:
www.gobcesar.gov.co/

Cesar là một trong 32 tỉnh của Colombia. Tỉnh nằm tại phía bắc Colombia, thuộc khu vực Caribe. Boyacá tiếp giáp với tỉnh La Guajira về phía bắc, giáp với tỉnh Magdalena và tỉnh Bolívar về phía tây, giáp với hai tỉnh AraucaCasanare về phía đông, giáp với tỉnh Santander về phía nam, và giáp tỉnh Norte de Santander và nước Venezuela về phía đông. Thủ phủ của tỉnh là thành phố Valledupar.

Vùng Cesar có người bản địa sinh sống, gồm người Euparíes ở thung lũng Upar và người Guatapuríes ở thung lũng sông Cesar. Chỉ huy Pedro de Vadillo người Tây Ban Nha là người châu Âu đầu tiên thám hiểm vùng đất này, song vùng này lại bị Ambrosio Alfínger người Đức xâm chiếm vào năm 1532.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Cái tên "Cesar" bắt nguồn từ chữ Chet-tzar hay Zazare, có nghĩa là "vùng nước lặng" trong tiếng của người Chimila bản địa.

Địa lý[sửa | sửa mã nguồn]

Hơn một nửa đất đai của tính là đồng bằng, gần nửa còn lại là núi non, gồm 2 dãy núi chính là Serranía del Perijá và Sierra Nevada de Santa Marta

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Số liệu hành chính quốc gia”. dane.gov.co. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014.