Chi Hương bồ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chi Hương bồ
Typha latifolia 02 bgiu.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Monocots
(không phân hạng) Commelinids
Bộ (ordo) Poales
Họ (familia) Typhaceae
Chi (genus) Typha
L.
Loài
xem trong bài
Cattail, narrow leaf shoots
Giá trị dinh dưỡng 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 106 kJ (25 kcal)
Cacbohydrat 5.14 g
Đường 0.22 g
Chất xơ thực phẩm 4.5 g
Chất béo 0.00 g
Protein 1.18 g
Nước 92.65 g
Vitamin A quy đổi t.đương 1 μg (0%)
- beta-caroten 6 μg (0%)
Thiamin (Vit. B1) 0.023 mg (2%)
Riboflavin (Vit. B2) 0.025 mg (2%)
Niacin (Vit. B3) 0.440 mg (3%)
Axit pantothenic (Vit. B5) 0.234 mg (5%)
Vitamin B6 0.123 mg (9%)
Axit folic (Vit. B9) 3 μg (1%)
Vitamin C 0.7 mg (1%)
Vitamin K 22.8 μg (22%)
Canxi 54 mg (5%)
Sắt 0.91 mg (7%)
Magie 63 mg (17%)
Mangan 0.760 mg (38%)
Phospho 45 mg (6%)
Kali 309 mg (7%)
Natri 109 mg (5%)
Kẽm 0.24 mg (2%)
Tỷ lệ phần trăm theo lượng hấp thụ hàng ngày của người lớn.
Nguồn: Cơ sở dữ liệu USDA

Chi Hương bồ, tên khoa học Typha /ˈtfə/, là một chi gồm khoảng trên 30 loài theo The Plant List trong họ Hương bồ. Chi này phân bố rộng rải ở bắc Bán cầu, nhưng chúng sống chủ yếu trong các sinh cản đất ngập nước.

Thân rễ các loài này có thể ăn được. Bằng chứng về các hạt tinh bột được bảo tồn trên các đá mài cho thấy, con người đã ăn chúng ở châu Âu cách đây 30.000 năm.[1]

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]