Chi Mướp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Luffa
Luffa aegyptica.jpg
Quả mướp khi sắp già
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiospermae
(không phân hạng) Eudicots
Bộ (ordo) Cucurbitales
Họ (familia) Cucurbitaceae
Tông (tribus) Benincaseae
Phân tông (subtribus) Luffinae
Chi (genus) Luffa
Mill., 1754[1]
Các loài
Danh pháp đồng nghĩa

Chi Mướp (danh pháp khoa học: Luffa, từ tiếng Ả Rập لوف) là một loại dây leo sống một năm ở vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới. Quả của ít nhất hai loài là L. acutangulaL. aegyptiaca, được thu hoạch khi còn non để làm rau ăn, rất phổ biến ở châu Áchâu Phi. L. acutangula gọi là jhingey trong tiếng Bengalturai trong tiếng Hindi. Quả của L. aegyptiaca cũng có khi để già để lấy xơ mướp phục vụ cho việc sử dụng trong nhà tắm hay nhà bếp sau khi đã loại bỏ mọi thứ chỉ còn để lại phần lõi chứa các sợi gỗ trong ruột (xylem). Loại này được gọi là dhundul trong tiếng Bengal, ghiya tori hay nerua trong tiếng Hindi, "peerkankai" trong tiếng Tamil.

Các loài thuộc chi Mướp bị ấu trùng của một số loài côn trùng thuộc bộ cánh vẩy (Lepidoptera) phá hoại, chẳng hạn Hypercompe albicornis.

Các loài[sửa | sửa mã nguồn]

Ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The plant name "Luffa" was introduced to Western botany nomenclature by the botanist Johann Vesling (died 1649), who visited Egypt in the late 1620s and described the plant under cultivation with artificial irrigation in Egypt. In 1706 the botanist Joseph Pitton de Tournefort introduced the formal botany genus name "Luffa". Tournefort referred to Veslingius's earlier description and reiterated that "Luffa Arabum" is a plant from Egypt in the cucumber family. In establishing the Luffa genus, Tournefort identified just one member species and called it "Luffa Arabum". His 1706 article includes detailed drawings of this species (which is now called Luffa aegyptiaca) – Ref. The species is native to tropical Asia but has been under cultivation in Egypt since late medieval times. The botanist Peter Forsskål visited Egypt in the early 1760s and noted that it was called لوف lūf in Arabic – Ref. In the 18th century the botanist Linnaeus adopted the name luffa for this species but assigned it to the Momordica genus, and did not use a separate Luffa genus. More refs on Luffa in 18th century botany nomenclature: "A commentary on Loureiro's "Flora Cochinchinensis" ", by E.D. Merrill, year 1935, in Transactions of American Philosophical Society volume 24 part 2, page 377-378. Luffa @ ATILF and "Suite de l'Etablissement de Quelques Nouveaux Genres de Plantes", by J.P. de Tournefort (1706) in Mémoires de l'Academe Royale des Sciences année 1706.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]