Chiapas
| Chiapas Chiapan (tiếng Nahuatl) | |
|---|---|
| — Bang — | |
| Bang Tự do và có Chủ quyền Chiapas Estado Libre y Soberano de Chiapas (tiếng Tây Ban Nha) Tlahtohcayotl chiapan (tiếng Nahuatl) | |
Cảnh quan Sông Usumacinta | |
| Tên hiệu: Espíritu del Mundo Maya (Linh hồn của thế giới Maya) | |
| Quốc gia | México |
| Thủ phủ và thành phố lớn nhất | Tuxtla Gutiérrez |
| Municipalities | 124 |
| Gia nhập | 14 tháng 9 năm 1824[1] |
| Thứ tự | 19[a] |
| Thủ phủ | Tuxtla Gutiérrez |
| Chính quyền | |
| • Thống đốc | |
| • Thượng viện[2] | |
| • Hạ viện[3] | |
| Diện tích[4] | |
| • Tổng cộng | 73.311 km2 (28,306 mi2) |
| Hạng thứ 10 | |
| Độ cao cực đại[5] (Volcán Tacaná) | 4.080 m (13,390 ft) |
| Dân số (2020)[6] | |
| • Tổng cộng | 5,543,828 |
| • Mật độ | 76/km2 (200/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | 15 |
| GDP[7] | |
| • Tổng cộng | 455 tỷ peso México (22,7 tỷ đô la Mỹ) (2022) |
| • Bình quân đầu người | 3.989 đô la Mỹ (2022) |
| Múi giờ | UTC-6 |
| Mã bưu chính | 29–30 |
| Mã ISO 3166 | MX-CHP |
| Chỉ số phát triển con người | |
| Website | Government Web Site |
| ^a. Theo nguyện vọng của nhân dân Chiapas thông qua bầu cử trực tiếp được gia nhập Liên bang. | |
Chiapas,[a] tên chính thức là Bang Tự do và có Chủ quyền Chiapas,[b] là một trong 31 bang, cùng với Thành phố México lập nên 32 thực thể liên bang của México. Tính đến tháng 9 năm 2017, Chiapas được chia thành 124 municipio[8][9] với thủ phủ là Tuxtla Gutiérrez. Những trung tâm dân cư khác của Chiapas là Ocosingo, Tapachula, San Cristóbal de las Casas, Comitán và Arriaga. Đây là bang cực nam México, tiếp giáp với Oaxaca về phía tây, Veracruz về phía tây bắc, Tabasco về phía bắc,[10] và với các tỉnh Petén, El Quiché, Huehuetenango và San Marcos của Guatemala về phía đông và đông nam. Chiapas giáp Thái Bình Dương về phía nam.
Chiapas có khí hậu nhiệt đới ẩm ướt. Ở phương bắc, tại vùng giáp Tabasco, gần Teapa, lượng mưa trung bình hơn 3.000 mm (120 in) mỗi năm. Trong quá khứ, vùng này phủ rừng mưa lâu năm đất thấp, nhưng lớp cây cối này hầu như đã bị quét sạch, thay vào đó là đất trồng trọt chăn nuôi. Lượng mưa giảm dần khi đi về phía Thái Bình Dương, nhưng vẫn dư dả để trồng chuối hay cây trồng nhiệt đới khác tại vùng quanh Tapachula. Trên những dãy núi chạy dọc nhau trong nội địa Chiapas, khí trời mát hơn, có lúc có sương, cho phép rừng sương mù tại Reserva de la Biosfera el Triunfo phát triển.
Chiapas có những di chỉ và tàn tích Maya cổ Palenque, Yaxchilán, Bonampak, Chinkultic và Toniná.[11] Đây còn là một trong số bang có người bản địa đông nhất toàn quốc, gồm 12 dân tộc được chính phủ liên bang công nhận. Phần lớn lịch sử xoay quanh sự đàn áp những dân tộc này và những cuộc nổi dậy của họ. Cuộc nổi dậy mới đây nhất là cuộc nổi dậy Zapatista 1994, thành công trong việc giành quyền lợi mới cho người bản địa.[12][13][14]
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Đô thị
[sửa | sửa mã nguồn]| Hạng | Municipality | Dân số | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Tuxtla Gutiérrez | Tuxtla Gutiérrez | 578,830 | ||||||
| 2 | Tapachula | Tapachula | 217,550 | ||||||
| 3 | San Cristóbal de las Casas | San Cristóbal de las Casas | 183,509 | ||||||
| 4 | Comitán de Domínguez | Comitán | 113,479 | ||||||
| 5 | Chiapa de Corzo | Chiapa de Corzo | 55,931 | ||||||
| 6 | Palenque | Palenque | 51,797 | ||||||
| 7 | Cintalapa | Cintalapa | 49,201 | ||||||
| 8 | Ocosingo | Ocosingo | 47,688 | ||||||
| 9 | Ocozocoautla de Espinosa | Ocozocoautla de Espinosa | 43,247 | ||||||
| 10 | Tonalá | Tonalá | 38,087 | ||||||
| Năm | Số dân | ±% |
|---|---|---|
| 1895 | 320.694 | — |
| 1900 | 360.799 | +12.5% |
| 1910 | 438.843 | +21.6% |
| 1921 | 421.744 | −3.9% |
| 1930 | 529.983 | +25.7% |
| 1940 | 679.885 | +28.3% |
| 1950 | 907.026 | +33.4% |
| 1960 | 1.210.870 | +33.5% |
| 1970 | 1.569.053 | +29.6% |
| 1980 | 2.084.717 | +32.9% |
| 1990 | 3.210.496 | +54.0% |
| 1995 | 3.584.786 | +11.7% |
| 2000 | 3.920.892 | +9.4% |
| 2005 | 4.293.459 | +9.5% |
| 2010 | 4.796.580 | +11.7% |
| 2015 | 5.217.908 | +8.8% |
| 2020[6] | 5.543.828 | +6.2% |
Tôn giáo
[sửa | sửa mã nguồn]Ghi chú
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ phát âm tiếng Tây Ban Nha: [ˈtʃjapas] ⓘ; Nahuatl Chiapan
- ↑ tiếng Tây Ban Nha: Estado Libre y Soberano de Chiapas
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ Benson, Nettie Lee (1994). "La diputación provincial y el federalismo mexicano" (bằng tiếng Tây Ban Nha). ISBN 9789681205867. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2016.
- ↑ "Senadores por Chiapas LXI Legislatura". Senado de la Republica. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2013.
- ↑ "Listado de Diputados por Grupo Parlamentario del Estado de Chiapas". Camara de Diputados. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
- ↑ "Resumen". Cuentame INEGI. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2007. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2013.
- ↑ "Relieve". Cuentame INEGI. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2010.
- 1 2 "México en cifras". tháng 1 năm 2016. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2021.
- ↑ Citibanamex (ngày 13 tháng 6 năm 2023). "Indicadores Regionales de Actividad Económica 2023" (PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Constitución Política del Estado Libre y Soberano de Chiapas". Article 2, Act Error: the
dateoryearparameters are either empty or in an invalid format, please use a valid year foryear, and use DMY, MDY, MY, or Y date formats fordate(PDF) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 5 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018. - ↑ "En 2018 sí habrá elecciones en nuevos municipios de Chiapas: SGG". El Estado (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 21 tháng 9 năm 2017. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2018.
{{Chú thích báo}}: Đã định rõ hơn một tham số trong|archiveurl=và|archive-url=(trợ giúp) - ↑ Chisholm, Hugh, biên tập (1911). . Encyclopædia Britannica. Quyển 6 (ấn bản thứ 11). Cambridge University Press. tr. 117.
- ↑ aprilholloway. "Researchers confirm that recently discovered Tonina Pyramid is Largest Pyramid in Mexico". ancient-origins.net. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 5 năm 2018.
- ↑ Mary Ann Tenuto Sanchez, Sept. 26, 2003. Zapatistas Retake the Political Stage in Mexico "Archived copy". Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2013.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bản lưu trữ là tiêu đề (liên kết) - ↑ Leonidas Oikonomakis on ngày 6 tháng 8 năm 2013 Zapatistas celebrate 10 years of autonomy with ‘escuelita’ the commemoration of the 1994 uprising that “we don’t have to ask the government’s permission to be autonomous.”
- ↑ "The fight for an indigenous female voice in Latin America". openDemocracy (bằng tiếng Anh). ngày 7 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2018.
- ↑ Panorama sociodemográfico de Chiapas. Censo de Población y Vivienda 2020 (Report). INEGI.
- ↑ "Censo de Población y Vivienda 2010". INEGI. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2013.