Phân cấp hành chính México

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Liên bang México hiện nay được tạo nên bởi sự liên minh giữa 32 thực thể liên bang. Các thực thể liên bang lại chia thành các hạt (municipios) hoặc khu hành chính (delegaciones).

Các thực thể liên bang[sửa | sửa mã nguồn]

Các thực thể liên bang có thể coi là cấp hành chính địa phương thứ nhất ở México. Các thực thể này bao gồm 31 bang (tiếng Tây Ban Nha: estado) và Thành phố México là 1 quận liên bang (distrito federal).

Sau đây là danh sách các thực thể liên bang:

States of Mexico.svg
STT Bang Cờ Thủ phủ Thành phố lớn nhất Diện tích[1] Dân số (2009)[2] Bang thứ
(theo ngày gia nhập liên bang)
Ngày gia nhập
liên bang
1 Aguascalientes Flag of Aguascalientes.svg Aguascalientes Aguascalientes 0056185.618 km² (2.169,1 sq mi) 01.135.016 0&000000000000002400000024 1819121405-02-1857[3]
2 Baja California Flag of Baja California.svg Mexicali Tijuana 07144671.446 km² (27.585,5 sq mi) 03.122.408 0&000000000000002900000029 1819121416-01-1952[4]
3 Baja California Sur Flag of Baja California Sur.svg La Paz La Paz 07392273.922 km² (28.541,4 sq mi) 0558.425 0&000000000000003100000031 1819121408-10-1974[5]
4 Campeche Flag of Campeche.svg San Francisco de Campeche San Francisco de Campeche 05792457.924 km² (22.364,6 sq mi) 0791.322 0&000000000000002500000025 1819121429-04-1863[6]
5 Chiapas Flag of Chiapas.svg Tuxtla Gutiérrez Tuxtla Gutiérrez 07328973.289 km² (28.297 sq mi) 04.483.886 0&000000000000001900000019 18191214ngày 14 tháng 9 năm 1824[7]
6 Chihuahua Flag of Chihuahua.svg Chihuahua Ciudad Juárez 247455247.455 km² (95.542,9 sq mi) 03.376.062 0&000000000000001800000018 18191214ngày 6 tháng 7 năm 1824[7]
7 Coahuila Flag of Coahuila.svg Saltillo Torreón 151563151.563 km² (58.518,8 sq mi) 02.615.574 0&000000000000001600000016 18191214ngày 7 tháng 5 năm 1824[7]
8 Colima Flag of Colima.svg Colima Manzanillo 0056255.625 km² (2.171,8 sq mi) 0597.043 0&000000000000002300000023 18191214ngày 9 tháng 12 năm 1856[8][9]
9 Durango Flag of Durango 2.svg Victoria de Durango Victoria de Durango 123451123.451 km² (47.664,7 sq mi) 01.547.597 0&000000000000001700000017 18191214ngày 22 tháng 5 năm 1824[7]
10 Guanajuato Guanajuato Flag.svg Guanajuato León 03060830.608 km² (11.817,8 sq mi) 05.033.276 0&00000000000000020000002 18191214ngày 20 tháng 12 năm 1823[7]
11 Guerrero Flag of Guerrero.svg Chilpancingo
de los Bravo
Acapulco de Juárez 06362163.621 km² (24.564,2 sq mi) 03.143.292 0&000000000000002100000021 18191214ngày 27 tháng 10 năm 1849[10]
12 Hidalgo Flag of Hidalgo.svg Pachuca de Soto Pachuca de Soto 02084620.846 km² (8.048,7 sq mi) 02.415.461 0&000000000000002600000026 18191214ngày 16 tháng 1 năm 1869[11]
13 Jalisco Flag of Jalisco.svg Guadalajara Guadalajara 07859978.599 km² (30.347,2 sq mi) 06.989.304 0&00000000000000090000009 18191214ngày 23 tháng 12 năm 1823[7]
14 México Mexico stateflags Estado de Mexico.png Toluca de Lerdo Ecatepec de Morelos 02235722.357 km² (8.632,1 sq mi) 014.739.060 0&00000000000000010000001 18191214ngày 20 tháng 12 năm 1823[7]
15 Michoacán Flag of Michoacan.svg Morelia Morelia 05864358.643 km² (22.642,2 sq mi) 03.971.225 0&00000000000000050000005 18191214ngày 22 tháng 12 năm 1823[7]
16 Morelos Flag of Morelos.svg Cuernavaca Cuernavaca 0048934.893 km² (1.889,2 sq mi) 01.668.343 0&000000000000002700000027 18191214ngày 17 tháng 4 năm 1869[12]
17 Nayarit Flag of Nayarit.svg Tepic Tepic 02781527.815 km² (10.739,4 sq mi) 0968.257 0&000000000000002800000028 18191214ngày 26 tháng 1 năm 1917[13]
18 Nuevo León Flag of Nuevo Leon.svg Monterrey Monterrey 06422064.220 km² (24.795,5 sq mi) 04.420.909 0&000000000000001500000015 18191214ngày 7 tháng 5 năm 1824[7]
19 Oaxaca Flag of Oaxaca.svg Oaxaca de Juárez Oaxaca de Juárez 09379393.793 km² (36.213,7 sq mi) 03.551.710 0&00000000000000030000003 18191214ngày 21 tháng 12 năm 1823[7]
20 Puebla Flag of Puebla.svg Puebla de Zaragoza Puebla de Zaragoza 03429034.290 km² (13.239,4 sq mi) 05.624.104 0&00000000000000040000004 18191214ngày 21 tháng 12 năm 1823[7]
21 Querétaro Flag of Queretaro.svg Santiago de Querétaro Santiago de Querétaro 01168411.684 km² (4.511,2 sq mi) 01.705.267 0&000000000000001100000011 18191214ngày 23 tháng 12 năm 1823[7]
22 Quintana Roo Flag of Quintana Roo.svg Chetumal Cancún 04236142.361 km² (16.355,7 sq mi) 01.290.323 0&000000000000003000000030 18191214ngày 8 tháng 10 năm 1974[14]
23 San Luis Potosí Flag of San Luis Potosi.svg San Luis Potosí San Luis Potosí 06098360.983 km² (23.545,7 sq mi) 02.479.450 0&00000000000000060000006 18191214ngày 22 tháng 12 năm 1823[7]
24 Sinaloa Flag of Sinaloa.svg Culiacán Rosales Culiacán Rosales 05737757.377 km² (22.153,4 sq mi) 02.650.499 0&000000000000002000000020 18191214ngày 14 tháng 10 năm 1830[15]
25 Sonora Flag of Sonora.svg Hermosillo Hermosillo 179503179.503 km² (69.306,5 sq mi) 02.499.263 0&000000000000001200000012 18191214ngày 10 tháng 1 năm 1824[7]
26 Tabasco Flag of Tabasco.svg Villahermosa Villahermosa 02473824.738 km² (9.551,4 sq mi) 02.045.294 0&000000000000001300000013 18191214ngày 7 tháng 2 năm 1824[7]
27 Tamaulipas Flag of Tamaulipas.svg Ciudad Victoria Reynosa 08017580.175 km² (30.955,7 sq mi) 03.174.134 0&000000000000001400000014 18191214ngày 7 tháng 2 năm 1824[7]
28 Tlaxcala Flag of Tlaxcala.svg Tlaxcala de Xicohténcatl Vicente Guerrero 0039913.991 km² (1.540,9 sq mi) 01.127.331 0&000000000000002200000022 18191214ngày 9 tháng 12 năm 1856[16]
29 Veracruz Flag of Veracruz.svg Xalapa-Enríquez Veracruz 07182071.820 km² (27.729,9 sq mi) 07.270.413 0&00000000000000070000007 18191214ngày 22 tháng 12 năm 1823[7]
30 Yucatán Flag of Yucatan.svg Mérida Mérida 03961239.612 km² (15.294,3 sq mi) 01.909.965 0&00000000000000080000008 18191214ngày 23 tháng 12 năm 1823[7]
31 Zacatecas Flag of Zacatecas.svg Zacatecas Fresnillo 07553975.539 km² (29.165,8 sq mi) 01.380.633 0&000000000000001000000010 18191214ngày 23 tháng 12 năm 1823[7]
STT Tên Cờ Diện tích Dân số (2009)[2] Ngày thành lập
32 Thành phố Mexico
Ciudad de México
Flag of Mexico City.svg 0 1,485 km2
(573.4 sq mi)
08.720.916 1819121418-11-1824[17]

Các bang của México có quyền tự chủ với trung ương và độc lập với nhau. Bang có hệ thống luật pháp riêng của mình, có cả hiến pháp riêng (nhưng không mâu thuẫn với hiến pháp liên bang). Các bang tự bầu ra thống đốc bang và hội đồng bang. Trong quốc hội liên bang, mỗi bang sẽ có ba thượng nghị sĩ trong đó 2 người đại diện cho nhóm đa số của bang và 1 người đại diện cho nhóm thiểu số của bang.

Các hạt[sửa | sửa mã nguồn]

Hạt là cấp đơn vị hành chính địa phương thứ hai ở Mexico, dưới cấp bang. Hiện toàn Mexico có 2438 hạt, bình quân mỗi hạt có 45.616 nhân khẩu.

Mỗi hạt đều có quyền tự chủ về hành chính. Cử tri trong hạt bầu ra hạt trưởng (presidente municipal) làm người đứng đầu hội đồng hạt (ayuntamiento); hạt trưởng chỉ làm một nhiệm kỳ.

Xem thêm: Danh sách các hạt của Mexico theo bang.

Các khu hành chính của quân liên bang[sửa | sửa mã nguồn]

Các khu hành chính của quận liên bang Thành phố Mexico
MX-DF-División política.png
Khu hành chính Dân số (2005)[18] Dân số (2009)[19] Diện tích (km²)[18]
Álvaro Obregón 706567 720112 96
Azcapotzalco 425298 418413 34
Benito Juárez 355017 361966 27
Coyoacán 628063 623672 54
Cuajimalpa 173625 190259 71
Cuauhtémoc 521348 531004 33
Gustavo A. Madero 1193161 1168120 88
Iztacalco 395025 386399 23
Iztapalapa 1820888 1856515 113
Magdalena Contreras 228927 234916 64
Miguel Hidalgo 353534 357733 46
Milpa Alta 115895 130518 288
Tláhuac 344106 374728 86
Tlalpan 607545 621674 312
Venustiano Carranza 447459 438504 34
Xochimilco 404458 427383 118
Tổng cộng 8720916 8841916 1487

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “INEGI”.
  2. ^ a b “CONAPO”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  3. ^ “Calendario de Eventos Cívicos - Febrero”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  4. ^ “Transformación Política de Territorio Norte de la Baja California a Estado 29”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  5. ^ “Secretaria de Educación Publica”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  6. ^ “Secretaria de Educación Publica”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  7. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s (bang) “La Diputación Provincial y El Federalismo Mexicano” Kiểm tra giá trị |url= (trợ giúp). Đã bỏ qua tham số không rõ |&pg= (trợ giúp)
  8. ^ “Portal Ciudadano de Baja California”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  9. ^ “Universidad de Colima”.
  10. ^ “Erección del Estado de Guerrero”. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2007. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  11. ^ “Congreso del Estado Libre y Soberano de Hidalgo”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  12. ^ “Enciclopedia de los Municipios de México”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  13. ^ “Gobierno del Estado de Tlaxcala”. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 2 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  14. ^ “Gobierno del Estado de Quintana Roo”. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  15. ^ “500 años de México en documentos”.
  16. ^ “Portal Gobierno del Estado de Tlaxcala”. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2010. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  17. ^ “Conmemora la Secretaría de Cultura el 185 Aniversario del Decreto de Creación del Distrito Federal”. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2010.
  18. ^ a b (tiếng Tây Ban Nha) National Institute of Statistics and Geography (2005). “Delimitación de las zonas metropolitanas de México” (PDF). INEGI official website. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009.
  19. ^ (tiếng Tây Ban Nha) National Council of Population. “2009 Estimations”. CONAPO official website. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2009.
    Select Municipales (Municipal), then Descargar (Download).