Chloë Grace Moretz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Chloë Grace Moretz
Chloë Grace Moretz, Elle Style Awards, 2013 (straight crop).jpg
Moretz tại lễ trao giải Elle Style Awards năm 2013
Sinh Chloë Grace Moretz
10 tháng 2, 1997 (20 tuổi)
Atlanta, Georgia, Hoa Kỳ.
Nghề nghiệp Diễn viên, người mẫu
Năm hoạt động 2004–nay
Website Chloe Moretz.com

Chloë Grace Moretz (phát âm /məˈrɛts/)[1]; sinh ngày 10 tháng 02 năm 1997)[2] là một diễn viên, người mẫu người Mỹ. Cô bắt đầu sự nghiệp diễn xuất của mình năm 2004 khi đó mới 7 tuổi và nhận được đề cử giải thưởng đầu tiên vào năm sau với phim The Amityville Horror. Những bộ phim khác của cô gồm có: (500) Days of Summer, The Poker House, Diary of a Wimpy Kid, Kick-Ass and Kick-Ass 2, Let Me In, Hugo, Dark Shadows, Carrie, If I Stay, The Equalizer,The 5th Wave. Moretz lồng tiếng cho nhân vật Hit-Girl trong Kick-Ass: The GameEmily Kaldwin trong Dishonored.

Sự nghiệp người mẫu của cô bao gồm người mẫu bìa và các người mẫu ảnh cho các tạp chí như Vogue, Marie ClaireElle.

Đầu đời[sửa | sửa mã nguồn]

Moretz sinh ra ở Atlanta, Georgia, và lớn lên ở Cartersville, Georgia.[3] Mẹ của cô, Teri (née Duke, sinh ngày 07 tháng 9 năm 1961)[4], là một y tá và cha cô, McCoy Lee Moretz (sinh ngày 29 tháng 5 năm 1957)[5], là một bác sĩ phẫu thuật thẩm mỹ.[6][7] Cô có bốn người anh lớn tuổi hơn là: Brandon, Trevor, Colin và Ethan.[8] Cô đã mô tả gia đình cô là "rất sùng Kito giáo".[9] Cô chuyển đến thành phố New York vào năm 2002 cùng với mẹ và anh trai Trevor vì cô đã được nhận vào trường nghệ thuật biểu diễn chuyên nghiệp Professional Performing Arts School, nơi khiến cô thêm yêu thích diễn xuất. Moretz sẽ giúp Trevor nghiên cứu lí thuyết,[10] và anh đã dạy cô một số kỹ thuật diễn xuất mà anh đã học được ở trường. Khi Moretz nhận ra mình rất yêu thích diễn xuất, gia đình cô đã quyết định cho cô tham gia thử vai để thử xem cô có thể áp dụng kỹ năng diễn xuất chuyên nghiệp của mình hay không.[11]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vai diễn đầu tiên của cô ở Hollywood là vai Violet trong 2 tập của bộ phim truyền hình The Guardian, và vai diễn điện ảnh đầu tiên của cô là vai Molly trong phim Heart of the Beholder.

Cô vẫn còn vô danh cho đến vai diễn thứ hai của mình trên màn ảnh rộng vào năm 2005 với bộ phim làm lại The Amityville Horror, bộ phim đã giúp cô được đề cử Giải thưởng Nghệ sĩ trẻ xuất sắc.[12] Sau Amityville, Sự nghiệp của Moretz tiếp tục khởi sắc, cô nhận được một số vai diễn khách mời trên truyền hình, và được nhận một vai nhỏ trong Big Momma's House 2. Một trong những vai diễn đáng chú ý của cô trong thời điểm này là vai Kiki George trong phim Dirty Sexy Money, và Sherri Maltby trong phim Những bà nội trợ kiểu Mỹ. Moretz cũng lồng tiếng cho nhân vật Darby trong bộ phim hoạt hình My Friends Tigger & Pooh phiên bản Anh Mỹ.

Sau buổi công chiếu ra mắt phim The Amityville Horror, cô đã trở thành khách mời thường xuyên trong các buổi ra mắt phim. Cô đặc biệt yêu thích thời trang và ăn mặc theo phong cách đặc trưng của riêng mình.[13]

Cùng Elias Koteas trong buổi giới thiệu phim Let Me In.

Vào năm 2010, Moretz vào vai Hit-Girl trong bộ phim có chủ đề siêu anh hùng mang tên Kick-ass, của đạo diễn Matthew Vaughn dựa theo cuốn truyện tranh cùng tên của họa sĩ Mark MillarJohn Romita, Jr., cô đã nhận được rất nhiều lời khen ngợi tích cực. Moretz đã tập luyện trong khóa huấn luyện của Jackie Chan trong 3 tháng trước khi Kick-ass khởi quay và đã tự mình tham gia hầu hết các cảnh hành động nguy hiểm.[14] cũng trong năm đó, cô vào vai Abby, một ma cà rồng 12 tuổi,[15] trong bộ phim kinh dị Let Me In được làm lại từ bộ phim Thụy Điển Let the Right One In, công chiếu vào ngày 01 tháng 10 năm 2010.[16] Vai diễn tiếp theo của cô là Ann Sliger trong bộ phim tội ác kinh dị Texas Killing Fields.[17]

Một trong những vai diễn trong tương lai của Moretz là vai Isabelle trong bộ phim điện ảnh Hugo của đạo diễn Martin Scorsese được chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết The Invention of Hugo Cabret,[18]Hick, chuyển thể từ cuốn tiểu thuyết của Andrea Portes.[19]

Moretz đã được nhận vai chính trong dự án phim Emily the Strange. Dự án đã được đề cập 2 năm trước bởi chủ tịch Mike Richardson của Dark Horse Entertainment, ông đã thông báo kế hoạch đưa nhân vật Emily lên màn ảnh rộng. Dự án khởi đầu bằng một hình ảnh biểu tượng vào năm 1991 để thúc đẩy phong cách thời trang truyện tranh của Emily, loạt truyện tranh được tái xuất bản từ năm 2001 bởi Dark Horse Comics.[20]

Phim tham gia[sửa | sửa mã nguồn]

Film
Năm Phim Vai diễn Ghi chú
2005
Heart of the Beholder Molly
The Amityville Horror Chelsea Lutz
Family Plan Young Charlie
Today You Die St. Thomas Hospital Girl
2006
Big Momma's House 2 Carrie
Room 6 Melissa Norman
Wicked Little Things Emma Tunny
2007
The Cure Emily

Phim truyền hình

The Third Nail Hailey
Hallowed Ground Sabrina
My Friends Tigger & Pooh: Super Sleuth Christmas Movie Darby Phim hoạt hình nhiều tập (lồng tiếng)
2008
The Eye Alicia
The Poker House Cammie
Bolt Young Penny Lồng tiếng
2009
My Friends Tigger & Pooh: Tigger & Pooh And A Musical Too Darby
Not Forgotten Toby Bishop
(500) Days of Summer Rachel Hansen
2010
Diary of a Wimpy Kid Angie Steadman Central Ohio Film Critics Association for Breakthrough Film Artist
Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film (Young Ensemble Cast)[21]
Được đề cử – Central Ohio Film Critics Association for Actor of the Year
Kick-ass Hit Girl/Mindy Macready Austin Film Critics Association Award for Breakthrough Artist Award
Central Ohio Film Critics Association for Breakthrough Film Artist
Empire Award for Best Newcomer
MTV Movie Award for Best Breakout Star
MTV Movie Award for Biggest Badass Star
Được đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Actress/Actor
Được đề cử – Central Ohio Film Critics Association for Actor of the Year
Được đề cử – Detroit Film Critics Society Award for Breakthrough Performance
Được đề cử – Phoenix Film Critics Society Award for Best Supporting Actress
Được đề cử – Young Artist Award for Best Performance in a Feature Film (Leading Young Actress)[21]
Jack and the Beanstalk Jillian Straight-to-DVD
Let Me In Abby Austin Film Critics Association Award for Breakthrough Artist Award
Central Ohio Film Critics Association for Breakthrough Film Artist
Empire Award for Best Newcomer
Saturn Award for Best Performance by a Younger Actor
Scream Award for Best Horror Actress
Được đề cử – Broadcast Film Critics Association Award for Best Young Actress/Actor
Được đề cử – Central Ohio Film Critics Association for Actor of the Year
Được đề cử – Detroit Film Critics Society Award for Breakthrough Performance
2011
Hick Luli McMullen
Texas Killing Fields Little Anne Sliger
Hugo Isabelle Post-production
2012
Movie 43 Unknown
Dark Shadows Carolyn Stoddard
Chương trình truyền hình
Năm Tên Vai diễn Notes
2007–2010
My Friends Tigger & Pooh Darby Voice
Khách mời
Năm Tên Vai diễn Episode
2004
The Guardian Violet The Watchers
Blood In, Blood Out
2005
My Name Is Earl Candy Stoker Broke Joy's Fancy Figurine
2006
The Emperor's New School Furi (voice) Kuzcogarten/Evil and Eviler
Desperate Housewives Sherri Maltby The Miracle Song
2007
Come Play Wiz Me
Dirty Sexy Money Kiki George The Lions
The Italian Banker
The Chiavennasca
The Bridge
The Wedding
The Nutcracker
2008
The Star Witness
2011
30 Rock Kaylie Hooper TGS Hates Women
Video ca nhạc
Năm Band Song Notes
2010
The Soft Pack Answer To Yourself with Christopher Mintz-PlasseClark Duke also from Kick-ass
2011
Best Coast Our Deal Directed by Drew Barrymore; also starring Tyler Posey, Donald Glover, Alia Shawkat, Miranda Cosgrove, and Shailene Woodley.
2011
Dionne Bromfield Ft. Mz Bratt Ouch Directed by Arjun Rose; also starring Robert Sheehan, Reggie Yates, Tulisa Contostavlos from Demons Never Die Soundtack

Giải thưởng và đề cử[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Năm Hạng mục Kết quả Phim
Young Artist Award 2006 Best Performance in a Feature Film – Young Actress Age Ten or Younger Đề cử The Amityville Horror
2007 Đề cử Big Momma's House 2
Best Performance in a TV Series (Comedy or Drama) – Guest Starring Young Actress Đề cử Desperate Housewives
2008 Best Performance in a Voice-Over Role – Young Actress Đề cử My Friends Tigger & Pooh
Best Performance in a TV Series – Recurring Young Actress Đề cử Dirty Sexy Money
2010 Best Performance in a Feature Film – Supporting Actress Đề cử (500) Days of Summer
Teen Choice Awards Choice Movie: Female Breakout Đề cử Kick-ass
Scream Awards Best Fantasy Actress Đề cử
Best Superhero Đề cử
Best Breakthrough Performance – Female Đoạt giải
Young Artist Award 2011 Best Performance in a Feature Film – Leading Young Actress[21] Đề cử
MTV Movie Awards[22] Best Breakout Star Đoạt giải
Biggest Badass Star Đoạt giải
Best Fight (Shared with Mark Strong) Đề cử
Critics' Choice Awards Best Young Actress/Actor Đề cử
Đề cử Let Me In
Saturn Award Best Performance by a Younger Actor[23] Đoạt giải
Scream Awards Best Horror Actress[24] Đoạt giải
Young Artist Award Best Performance in a Feature Film - Young Ensemble Cast Đề cử
Đoạt giải Diary of a Wimpy Kid
Empire Awards Best Newcomer[25] Đoạt giải Let Me In / Kick-ass

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Hirschberg, Lynn (3 tháng 10 năm 2013). Lynn Hirschberg's Screen Tests: Chloë Grace Moretz. W. Sự kiện xảy ra vào lúc 2:07. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2016. 
  2. ^ Naoreen, Nuzhat (8 tháng 2 năm 2013). “Monitor: Feb 14 2013”. Entertainment Weekly. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2015. 
  3. ^ “Actress with local ties stars in 'If I Stay'. Rome News-Tribune (Rome, Georgia). 4 tháng 9 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  4. ^ “Teri Duke”. Ancestry.com. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ “McCoy Lee Moretz”. Ancestry.com. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2015. 
  6. ^ Truitt, Brian (9 tháng 4 năm 2010). “Meet Chloe Moretz, the precocious teen star of 'Kick-Ass'. USA weekend. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  7. ^ Itzkoff, Dave (8 tháng 4 năm 2010). “Just a Sweet Young Actress?”. The New York Times. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2010. 
  8. ^ “Celebrity siblings”. Glamour Magazine. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2013. 
  9. ^ Garcia, Chris (13 tháng 3 năm 2010). “SXSW: Live with that 'Kick-Ass' girl, Chloe Moretz”. Austin360.com. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2016. 
  10. ^ “Rising Star: Chloe Grace Moretz”. Access Hollywood. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2010. 
  11. ^ “Chloe Moretz Has Banned Her Friends From Premieres”. Girls Talkin Smack. 
  12. ^ “Official Chloe Grace Moretz fansite – Biography”. chloemoretz.com. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 8 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2007. 
  13. ^ “Official Chloe Grace Moretz fansite – Journal”. chloemoretz.com. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2007. 
  14. ^ “Meet Breakout Star Chloe Grace Moretz”. Yahoo! Movies. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2010. 
  15. ^ “Let Me In First Look: Chloe Moretz as Vampire Abby”. Dreadcentral.com. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  16. ^ “Let Me In’s Vampire Chloe Moretz Speaks”. Dreadcentral.com. Ngày 21 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  17. ^ “From 'Let Me In' to 'The Killing Fields'. Bloody-disgusting.com. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2011. 
  18. ^ “Chloe Moretz and Asa Butterfield Join The Invention of Hugo Cabret”. 
  19. ^ “Chloe Moretz to star in 'Hick'. 
  20. ^ “Chloe Moretz Cast as Emily the Strange”. 
  21. ^ a ă â “32nd Annual Young Artist Awards – Nominations / Special Awards”. The Young Artist Foundation. 2011. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2011. 
  22. ^ 2011 MTV Movie Awards Winners
  23. ^ Saturn Awards 2011 - Movie Winners in full
  24. ^ Scream Awards - Best Horror Actress
  25. ^ Posted by filmbook in Film Awards (ngày 27 tháng 3 năm 2011). “Jameson Empire Awards 2011”. Film-book.com. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2011. 

Liên kết[sửa | sửa mã nguồn]