Coban(II) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Coban(II) clorua
Cobaltous chloride anhydrous.jpg
Cobaltous chloride.jpg
Cobalt(II)-chloride-3D-balls.png
Danh pháp IUPACCobalt(II) chloride
Tên khácCobaltous chloride
Cobalt dichloride
Muriate of cobalt[1]
Nhận dạng
Số CAS7646-79-9
PubChem3032536
Số EINECS231-589-4
ChEBI35696
Số RTECSGF9800000
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tửCoCl2
Khối lượng mol129,8384 g/mol (khan)
165,86896 g/mol (ngậm 2 nước)
237,9008 g/mol (ngậm 6 nước)
Bề ngoàitinh thể màu chàm(khan)
chất rắn màu chàm (ngậm 2 nước)
tinh thể màu hoa hồng (ngậm 6 nước)
Khối lượng riêng3,356 g/cm3 (khan)
2,477 g/cm3 (ngậm 2 nước)
1,924 g/cm3 (ngậm 6 nước)
Điểm nóng chảy 735 °C (1.008 K; 1.355 °F) (khan)
140°C (ngậm 1 nước)
100°C (ngậm 2 nước)
86°C (ngậm 6 nước)
Điểm sôi 1.049 °C (1.322 K; 1.920 °F)
Độ hòa tan trong nước43,6 g/100 mL (0 °C)
45 g/100 mL (7 °C)
52,9 g/100 mL (20 °C)
105 g/100 mL (96 °C)
Độ hòa tan38,5 g/100 mL (methanol)
8,6 g/100 mL (acetone)
hòa tan trong ethanol, pyridine, glycerol
MagSus+12,660·10−6 cm3/mol
Cấu trúc
Cấu trúc tinh thểCdCl2
Tọa độhexagonal (khan)
monoclinic (ngậm 2 nước)
Octahedral (ngậm 6 nước)
Các nguy hiểm
Phân loại của EUToxic (T)
Carc. Cat. 2
Dangerous for
the environment (N)
NFPA 704

NFPA 704.svg

0
2
0
 
Chỉ dẫn RR49, R60, R22, R42/43, R68, R50/53
Chỉ dẫn SS53, S45, S60, S61
Điểm bắt lửaKhông cháy
LD5080 mg/kg (đường miệng, chuột)
Các hợp chất liên quan
Anion khácCoban(II) florua
Coban(II) bromua
Coban(II) iotua
Cation khácRhođi(III) clorua
Iriđi(III) clorua
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Coban(II) clorua là một hợp chất vô cơ của cobanclo, với công thức hóa học CoCl2. Nó thường có mặt ở dạng ngậm 6 nước CoCl2·6H2O, và là muối coban phổ biến nhất trong phòng thí nghiệm.[2]

Dạng ngậm 6 nước có màu tím, trong khi dạng khan của chất này có màu xanh da trời. Do chất này dễ dàng hydrat hóa/mất nước, và việc thay đổi màu sắc tương ứng, coban(II) clorua được sử dụng như một chỉ thị thông báo có nước trong chất chống ẩm.

Ứng dụng chất coban(II) clorua có trong việc tổng hợp hữu cơ và các vật bằng điện cực với kim loại coban.

Coban(II) clorua đã được phân loại là một chất đáng lo ngại của Cơ quan Hóa chất châu Âu vì nó là một chất nghi ngờ có thể gây ung thư.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Coban(II) clorua ngậm nước được điều chế từ coban(II) cacbonat hoặc muối coban(II) phản ứng với axit clohydric:

CoCO3 + 2HCl + 5H2O → Co(H2O)6Cl2 + CO2

Khi bị nung nóng, phân tử ngậm 6 nước bị tách thành muối khan.[3]

Phản ứng[sửa | sửa mã nguồn]

Nói chung, các dung dịch nước của muối này hoạt động giống như các muối coban(II) khác vì các dung dịch này đều bao gồm ion [Co(H2O)6]2+ ion không phụ thuộc các anion. Các dung dịch muối này tạo ra kết tủa CoS khi phản ứng với H2S. CoCl2·6H2O và CoCl2 là các axit Lewis yếu. Các phân tử thường có hình bát diện hoặc tứ diện. Với pyridin (C5H5N), chất này tạo thành phức chất bát diện:

CoCl2·6H2O + 4C5H5N → CoCl2(C5H5N)4 + 6H2O

Với triphenylphosphine (P(C6H5)3), chất này tạo thành phức chất tứ diện:

CoCl2·6H2O + 2P(C6H5)3 → CoCl2[P(C6H5)3]2 + 6H2O

Ngoài ra, CoCl2 còn có thể tạo ra một số hợp chất với amoniac, như CoCl2.2NH3 (hoa hồng)[4], CoCl2.4NH3 (vàng lục), CoCl2.5NH3 (đỏ cam), CoCl2.6NH3 (rơm) hay CoCl2.10NH3 (vàng nâu).

CoCl2 còn tạo ra một số hợp chất với hydrazin, như CoCl2.6N2H4 là chất rắn màu hồng, thuận từ; là một ví dụ hiếm thấy về hợp chất giữa phân tử hợp chất và số lượng hydrazin lớn.[5]Chất này dễ nổ như các hợp chất với hydrazin khác cũng như bản thân chất lỏng không màu hydrazin.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Mực không màu
  • Coban(II) clorua là chất kích thích hóa học đã được biết đến với phản ứng giống như khi cơ thể thiếu oxy trong máu như quá trình sinh hồng cầu.[6] Việc bổ sung coban không bị cấm và do đó sẽ không được phát hiện bằng các kiểm tra chống doping hiện tại.[7] Coban(II) clorua là một chất bị cấm theo Australian Thoroughbred Racing.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.chemindustry.com/chemicals/0519906.html.
  2. ^ Greenwood, Norman N.; Earnshaw, A. (1997), Chemistry of the Elements (ấn bản 2), Oxford: Butterworth-Heinemann, ISBN 0-7506-3365-4 
  3. ^ John Dallas Donaldson, Detmar Beyersmann, "Cobalt and Cobalt Compounds" in Ullmann's Encyclopedia of Industrial Chemistry, Wiley-VCH, Weinheim, 2005. doi:10.1002/14356007.a07_281.pub2
  4. ^ Consolidated Index of Selected Property Values: Physical Chemistry and Thermodynamics, Số phát hành 27, trang 180 - https://books.google.com.vn/books?id=OTwrAAAAYAAJ&pg=PA180&dq=&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwihs8Xp55zoAhVdIqYKHeYRAEEQ6AEIKDAA#v=onepage&q&f=false. Truy cập 19 tháng 3 năm 2020.
  5. ^ Dictionary of Inorganic Compounds, trang 3055 - https://books.google.com.vn/books?id=9eJvoNCSCRMC&pg=PA3278&dq=feuo4&hl=vi&sa=X&ved=0ahUKEwiB9v_TjYjoAhXyyIsBHfE6BugQuwUIWTAE#v=onepage&q&f=false. Truy cập 7 tháng 3 năm 2020.
  6. ^ W. Jelkmann: The disparate roles of cobalt in erythropoiesis, and doping relevance. Open Journal of Hematology, 2012, 3–6. http://rossscience.org/ojhmt/2075-907X-3-6.php
  7. ^ Lippi G, Franchini M, Guidi GC (tháng 11 năm 2005). “Cobalt chloride administration in athletes: a new perspective in blood doping?”. Br J Sports Med 39 (11): 872–3. PMC 1725077. PMID 16244201. doi:10.1136/bjsm.2005.019232. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]