Crom(III) clorua

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Crom(III) clorua
Chromium(III)-chloride-purple-anhydrous-sunlight.jpg
Chromium chloride.jpg
Mẫu vật màu lục thẫm crom(III) clorua hexahydrat
Danh pháp IUPAC Chromium(III) chloride
Chromium trichloride
Tên khác Chromic chloride
Nhận dạng
Số CAS 10025-73-7
PubChem 6452300
ChEBI 53351
Số RTECS GB5425000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử CrCl3
Khối lượng mol 158.36 g/mol (khan)
266.45 g/mol (ngậm 6 nước)[1]
Bề ngoài tím [khan], lục thẫm [hexahydrate]
Khối lượng riêng 2.87 g/cm3 (khan)
1.760 g/cm3 (hexahydrat)
Điểm nóng chảy 1.152 °C (1.425 K; 2.106 °F) (khan)
83 °C (hexahydrat)
Điểm sôi 1.300 °C (1.570 K; 2.370 °F) phân hủy
Độ hòa tan trong nước ít tan (khan)
585 g/L (hexahydrat)
Độ hòa tan không tan trong etanol, ether, axeton
Độ axit (pKa) 2.4 (0.2M dung dịch)
MagSus +6890.0·10−6 cm3/mol
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Crom(III) clorua, còn được gọi với cái tên khác là là cromic clorua, cái tên dùng để mô tả một vài hợp chất có công thức chung là CrCl3(H2O)x, trong đó x có thể là 0, 5, 6. Hợp chất chất này tồn tại dưới dạng khan, là một chất rắn màu tím, có công thức hóa học được quy định là CrCl3. Dạng phổ biến nhất của triclorua là dạng chất có màu xanh đậm "hexahydrate", có công thực CrCl3.6H2O. Crom clorua được sử dụng làm chất xúc tác và tiền chất sản xuất thuốc nhuộm len.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Crom(III) clorua khan có thể được điều chế bằng cách clo hóa trực tiếp kim loại crom, hoặc gián tiếp bằng sự clo hóa cacbothermic với oxit crom ở nhiệt độ từ 650 đến 800oC[2][3]

Cr2O3 + 3 C + 3 Cl2 → 2 CrCl3 + 3 CO

Khử nước bằng trimetylsilyl clorua trong THF cho solvate:[4]

CrCl3•6H2O + 12 Me3SiCl → CrCl3(THF)3 + 6 (Me3Si)2O + 12 HCl

Nó cũng có thể được điều chế bằng cách xử lý hexahydrat với thionyl clorua:[5]

CrCl3•6H2O + 6 SOCl2 → CrCl3 + 6 SO2 + 12 HCl

Các clorua ngậm nước được điều chế bằng cách xử lý cromat với axit clohiđricmetanol. Trong phòng thí nghiệm, crom clorua dạng ngậm nước thường được điều chế bằng cách hòa tan kim loại crom hoặc crom(III) oxit trong axit clohiđric.[cần dẫn nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www.sigmaaldrich.com/catalog/product/aldrich/200050?lang=en&region=AU
  2. ^ D. Nicholls, Complexes and First-Row Transition Elements, Macmillan Press, London, 1973.
  3. ^ Brauer, Georg (1965) [1962]. Handbuch Der Präparativen Anorganischen Chemie [Handbook of Preparative Inorganic Chemistry] (bằng tiếng Đức) 2. Stuttgart; New York, New York: Ferdinand Enke Verlag; Academic Press, Inc. tr. 1340. ISBN 978-0-32316129-9. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2014. 
  4. ^ Philip Boudjouk, Jeung-Ho So (1992). “Solvated and Unsolvated Anhydrous Metal Chlorides from Metal Chloride Hydrates”. Inorg. Synth. 29: 108–111. doi:10.1002/9780470132609.ch26. 
  5. ^ Pray, A. P. "Anhydrous Metal Chlorides" Inorganic Syntheses, 1990, vol 28, 321–2. doi:10.1002/9780470132401.ch36