Cumene

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cumene
Cumene-2D-skeletal.png
Cumene 3D ball.png
Tên khác Isopropylbenzene
Cumene[1])
Cumol
Nhận dạng
Số CAS 98-82-8
PubChem 7406
KEGG C14396
ChEBI 34656
Số RTECS GR8575000
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI 1/C9H12/c1-8(2)9-6-4-3-5-7-9/h3-8H,1-2H3
Thuộc tính
Bề ngoài chất lỏng không màu
Mùi mùi sáp, giống xăng
Khối lượng riêng 0.862 g cm−3, dạng lỏng
Điểm nóng chảy −96 °C (177 K; −141 °F)
Điểm sôi 152 °C (425 K; 306 °F)
Độ hòa tan trong nước không đáng kể
Độ hòa tan tan trong acetone, ether, ethanol
Áp suất hơi 8 mm (20°C)[2]
MagSus -89.53·10−6 cm3/mol
Chiết suất (nD) 1.4915 (20 °C)
Độ nhớt 0.777 cP (21 °C)
Các nguy hiểm
Nguy hiểm chính chấy dễ cháy
NFPA 704

NFPA 704.svg

3
2
1
 
Chỉ dẫn R R10,R37,R51/53,R65
Chỉ dẫn S S24, S37, S61, S62
Giới hạn nổ 0.9-6.5%
PEL TWA 50 ppm (245 mg/m3) [skin][2]
LD50 12750 mg/kg (oral, mouse)
1400 mg/kg (oral, rat)[3]
Các hợp chất liên quan
Hợp chất liên quan ethylbenzene
toluene
benzene

Cumene là tên thay thế của isopropylbenzene, là một hydrocarbon gồm một nhân thơm và một nhóm thế propyl. Nó là thành phần của dầu mỏ và nhiên liệu tinh chế. Cumene là chất dễ cháy, có điểm sôi ở 152 °C. Hầu hết cumene được sản xuất dưới dạng tinh khiết trong công nghiệp và được chuyển hoá thành cumene hydroperoxide, một chất trung gian dùng để sản xuất những hợp chất quan trọng khác, chủ yếu là phenol and acetone.

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Cumene-formation-2D-skeletal.png

Cumene thương mại được sản xuất bằng phản ứng Phản ứng ankyl hoá Friedel–Crafts giữa benzenepropylene. Xấp xỉ 20% sản lượng cumene toàn cầu được dùng để sản xuất benzene.[4]Trước kia, hỗn hợp phosphoric acid (SPA) và nhôm được sử dụng làm chất xúc tác. Kể từ giữa những năm 1990, việc sản xuất chuyển qua dùng chất xúc tác zeolite.[5]

Isopropylbenzene là hợp chất bền, nhưng có thể chuyển qua dạng peroxides trong quá trình lưu trữ nếu như được tiếp xúc với không khí. Điều quan trong là phải kiểm tra có peroxides không trước khi đun nóng hoặc chưng cất. Đây là hoá chất dễ cháy và không hợp với các chất oxi hoá mạnh.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Nomenclature of Organic Chemistry : IUPAC Recommendations and Preferred Names 2013 (Blue Book). Cambridge: The Royal Society of Chemistry. 2014. tr. 139, 597. ISBN 978-0-85404-182-4. doi:10.1039/9781849733069-FP001. 
  2. ^ a ă “NIOSH Pocket Guide to Chemical Hazards #0159”. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  3. ^ “Cumene”. Immediately Dangerous to Life and Health. National Institute for Occupational Safety and Health (NIOSH). 
  4. ^ Market Study Benzene, published by Ceresana, July 2011 [1]
  5. ^ The Innovation Group website, page accessed 15/11/07

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]