Cyclobutan

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cyclobutan
Danh pháp IUPAC cyclobutane
Nhận dạng
Số CAS 00287-23-0
PubChem 9250
Ảnh Jmol-3D ảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Công thức phân tử C4H8
Khối lượng mol 56,107 g/mol
Khối lượng riêng 0,720 g/cm3
Điểm nóng chảy −91 °C (182 K; −132 °F)
Điểm sôi 12,5 °C (285,6 K; 54,5 °F)
Các hợp chất liên quan
alkan liên quan Butan
Hợp chất liên quan Cyclobuten; Cyclobutadien
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Phân tử cyclobutan

Cyclobutan, C4H8, là một cycloankan chứa 4 nguyên tử cacbon, trong đó tất cả các nguyên tử cacbon được kết nối với nhau tạo ra vòng.

Cấu trúc phân tử[sửa | sửa mã nguồn]

Nếu góc liên kết giữa các nguyên tử cacbon là 90 độ, các liên kết bị căng một cách đáng kể và vì thế cyclobutan không đồng phẳng mà có hình mái nhà. Góc giữa 2 "mái nhà" khoảng 20-25 độ. Chúng có năng lượng liên kết lớn hơn so với các phân tử butan mạch thẳng hoặc các cycloankan đồng vòng lớn hơn, chẳng hạn như cyclohexan. Vì vậy cyclobutan là không ổn định ở nhiệt độ cao hơn 775 K (khoảng 502 °C).

Tính chất hoá học[sửa | sửa mã nguồn]

Cyclobutan có phản ứng cộng H2 xúc tác Ni, phản ứng thế halogen dưới tác dụng của ánh sáng và phản ứng cháy

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]