Danh sách đĩa nhạc của Ellie Goulding

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Ellie Goulding
Goulding, Staples Center, Los Angeles, 8th April 2016 (31) - cropped.jpg
Goulding biểu diễn vào tháng 4 năm 2016
Album phòng thu 3
Video âm nhạc 30
EP 7
Đĩa đơn 24
Tái phát hành 2
Album phối lại 1
Đĩa đơn quảng bá 5

Ca sĩ - nhạc sĩ người Anh Ellie Goulding đã phát hành 3 album phòng thu, 1 album phối lại, 7 đĩa mở rộng, 24 đĩa đơn (gồm 6 đĩa đơn hát phụ), 5 đĩa đơn quảng bá và 30 video âm nhạc. Đến tháng 6 năm 2013, Goulding đã tiêu thụ được 3 triệu bản album và 10 triệu bản đĩa đơn toàn cầu.[1] Trong số đó, cô ấy đã bán 1.5 triệu bản album và hơn 4.3 triệu đĩa đơn (gồm cả những bản hợp tác) tại Vương quốc Anh tính đến tháng 2 năm 2014.[2]

Sau khi ký hợp đồng với Polydor Records vào tháng 7 năm 2009,[3] Goulding phát hành đĩa mở rộng (EP) đầu tay, An Introduction to Ellie Goulding, vào 5 tháng sau. Sau đó cô phát hành album phòng thu đầu tay, Lights, vào tháng 2 năm 2010. Album mở đầu tại vị trí thứ nhất trên BXH UK Albums Chart và nhận được chứng nhận 2x Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Vương quốc Anh (BPI).[4][5] Album có 4 đĩa đơn: "Under the Sheets", "Starry Eyed", "Guns and Horses" and "The Writer", khi lần lượt đạt vị trí thứ 53, 4, 26 và 19 trên BXH UK Singles Chart.[4] Vào tháng 11 năm 2010, album đã được tái phát hành với tên Bright Lights; với 7 bài hát mới, bao gồm một bản cover từ Elton John mang tên "Your Song", đĩa đơn đạt vị trí thứ 2 trên BXH UK Singles Chart.[4] Đĩa đơn thứ sáu từ album, "Lights", chỉ đạt vị trí thứ 49 trên BXH Anh Quốc,[4] nhưng lại trở thành bài hát có vị trí xếp hạng cao nhất của Goulding tại Hoa Kỳ và Canada, khi bài hát lần lựot đạt vị trí thứ 2 và 7.[6][7]

Album phòng thu thứ hai của Goulding, Halcyon, được phát hành vào tháng 10 năm 2012, đạt vị trí thứ nhất tại Anh vào top 10 tại Canada, Đức và Hoa Kỳ.[4][8][9][10] Cho đến nay, album đã đạt chứng nhận 3x Bạch kim của BPI và chứng nhận Vàng của Hiệp hội Công nghiệp thu âm Mỹ (RIAA).[5][11] Đĩa đơn mở đường cho album, "Anything Could Happen", trở thành bài hát thứ ba của Goulding vào top 5 tại Anh khi đạt vị trí thứ 5.[4] Bài hát cũng trở thành đĩa đơn đầu tiên của cô lọt vào BXH của Úc (vị trí thứ 20) và thứ hai tại Billboard Hot 100 (vị trí thứ 47).[6][12] Hai đĩa đơn theo sau "Figure 8" và "Explosions" lần lượt đạt vị trí thứ 33 và 13 tại Anh.[4] Vào năm 2013, Goulding đã hợp tác với DJ Calvin Harris trong đĩa đơn "I Need Your Love", đạt vị trí thứ 4 ở UK Singles Chart.[4] Cùng năm đó, album Halcyon được tái phát hành với tên Halcyon Days, với 10 bài hát mới. Album được hỗ trợ bởi đĩa đơn thứ tư "Burn", bài hát giúp cô có đĩa đơn quán quân đầu tiên tại Anh.[4] Bài hát cũng trở thành một hit lớn của năm trên toàn cầu, lọt top 10 của nhiều quốc gia khác nhau.[13] Halcyon Days còn có thêm 2 đĩa đơn nữa: một bản cover "How Long Will I Love You" của The Waterboys và "Goodness Gracious".

Năm 2014, Goulding đã phát hành đĩa đơn "Beating Heart" cho album nhạc phim của phim Dị biệt (Divergent), và hợp tác với DJ Calvin Harris lần thứ hai với đĩa đơn "Outside". Năm tiếp theo, cô ra mắt đĩa đơn "Love Me like You Do" cho album nhạc phim của Năm mươi sắc thái (Fifty Shades of Grey). "Love Me like You Do" trở thành một hiện tượng toàn cầu, khiến Goulding có đĩa đơn quán quân thứ 2 tại Anh và top 10 tại nhiều nước khác.[4][14] Album phòng thu thứ ba của Goulding, Delirium, được phát hành vào tháng 11 năm 2015 và đạt vị trí thứ 3 tại Anh, Hoa Kỳ và Úc,[4][10][12] và lọt top 5 của 20 quốc gia khác.[15] Album có 3 đĩa đơn: "On My Mind", "Army" và "Something in the Way You Move".

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album phòng thu với tên, chi tiết, vị trí xếp hạng đã được chọn lọc, doanh số và chứng nhận
Tên Chi tiết Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng Doanh số Chứng nhận
Anh
[4]
Úc
[12]
Bỉ
(FL)

[16]
Canada
[8]
Pháp
[17]
Đức
[9]
Ireland
[18]
New Zealand
[19]
Thụy Sĩ
[20]
Hoa Kỳ
[10]
Lights 1 54 66 42 6 28 90 21
  • Toàn cầu: 1,600,000[21]
  • Anh: 801,414[22]
  • Mỹ: 300,000[23]
Halcyon
  • Phát hành: 5 tháng 10, 2012
  • Nhãn: Polydor
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
1 16 14 8 85 8 1 3 7 9
Delirium
  • Phát hành: 6 tháng 11, 2015
  • Nhãn: Polydor
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
3 3 1 2 34 5 2 4 5 3
  • Anh: Vàng Vàng[5]
"—" đánh dấu nơi album không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Album tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album tái bản, với tên, chi tiết và vị trí trên BXH đã được chọn lọc
Tên Chi tiết Vị trí cao nhất trên các bảng xếp hạng
Úc
[12]
Áo
[32]
Bỉ
(FL)

[16]
Phần Lan
[33]
New Zealand
[19]
Thụy Điển
[34]
Bright Lights
  • Phát hành: 26 tháng 11, 2010
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: CD, tải nhạc số
56 179
Halcyon Days
  • Phát hành: 23 tháng 8, 2013
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: CD, tải nhạc số
4 23 30 1 22
"—" đánh dấu nơi album không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Album phối lại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết
Halcyon Days: The Remixes
  • Phát hành: 27 tháng 5, 2014[35]
  • Nhãn: Polydor
  • Định dạng: Tải nhạc số

Đĩa mở rông (EP)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các EP, với tên, chi tiết và vị trí cao nhất trên các BXH đã chọn lọc
Tên Chi tiết Vị trí cao nhất
Anh
[36]
Mỹ
[10]
An Introduction to Ellie Goulding
  • Phát hành: 20 tháng 12, 2009[37]
  • Nhãn: Polydor
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
iTunes Festival: London 2010
  • Phát hành: 15 tháng 7, 2010[38]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
Run into the Light
  • Phát hành: 30 tháng 8, 2010[39]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
102
Live at Amoeba San Francisco
  • Phát hành: 21 tháng 11, 2011[40]
  • Nhãn: Interscope
  • Đinh dạng: CD
iTunes Festival: London 2012
  • Phát hành: 19 tháng 11, 2012[41]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
iTunes Festival: London 2013
  • Phát hành: 17 tháng 10, 2013[42]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
iTunes Session
  • Phát hành: 10 tháng 12, 2013[43]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
190
"—" đánh dấu nơi album không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hát chính, với tên, năm phát hành, vị trí cao nhất trên bảng xếp hạng, chứng nhận và album được trích ra
Tên Năm Vị trí cao nhất trên các BXH Chứng nhận Album
Anh
[4]
Úc
[12]
Bỉ
(FL)

[16]
Canada
[7]
Pháp
[17]
Đức
[9]
Ireland
[18]
New Zealand
[19]
Thụy Sĩ
[20]
Mỹ
[6]
"Under the Sheets" 2009 53 [upper-alpha 1] 91 Lights
"Starry Eyed" 2010 4 [upper-alpha 2] 46 4 26
  • Anh: Vàng Vàng[5]
"Guns and Horses" 26
"The Writer" 19
"Your Song" 2 126 75 5 56
  • Anh:  Bạch kim[5]
Bright Lights
"Lights" 2011 49 10 7 29 11 16 14 2
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ: Sextuple Platinum.png 5× Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[45]
"Anything Could Happen" 2012 5 20 31 37 66 16 16 68 47
  • Anh: Vàng Vàng[5]
  • Úc: Vàng Vàng[46]
  • Mỹ:  Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[47]
Halcyon
"Figure 8" 33 7
  • New Zealand:  Bạch kim[48]
"Explosions" 2013 13 51 100
  • Anh:  Bạc[5]
"Burn" 1 6 3 14 9 4 2 7 5 13
  • Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[50]
Halcyon Days
"How Long Will I Love You" 3 46 3 3 6 16
  • Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: Vàng Vàng[51]
  • Bỉ: Vàng Vàng[52]
  • New Zealand: Vàng Vàng[53]
"Goodness Gracious" 2014 16 39 [upper-alpha 3] 10
"Beating Heart" 9 38 [upper-alpha 4] 79 84 8 20 88 Divergent
"Love Me like You Do" 2015 1 1 2 3 5 1 1 1 1 3 Fifty Shades of Grey
"On My Mind" 5 3 10 10 61 9 6 4 17 13
  • Anh: Vàng Vàng[5]
  • Úc: 2× Bạch kim[59]
  • Bỉ: Vàng Vàng[60]
  • Đức: Triple gold record icon.svg 3× Vàng[26]
  • Canada:  Bạch kim[56]
  • Mỹ:  Bạch kim[11]
  • New Zealand:  Bạch kim[61]
Delirium
"Army" 2016 20 87 41 53
  • Anh:  Bạc[5]
"Something in the Way You Move" 51 46 17 59 97 70 62 58 43
"Still Falling for You" 11 21 16 62 23
[62]
33 20 20 10 [upper-alpha 5] Bridget Jones's Baby
"—" đánh dấu nơi đĩa đơn không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Hát phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hát phụ với tên, năm phát hành, vị trí trên BXH, chứng nhận và album được trích ra
Title Year Peak chart positions Chứng nhận Album
Anh
[65]
Úc
[66]
Bỉ
(FL)

[67]
Canada
[68]
Pháp
[69]
Đức
[70]
Ireland
[71]
New Zealand
[72]
Thụy Sĩ
[73]
Mỹ
[74]
"Wonderman"
(Tinie Tempah hợp tác với Ellie Goulding)
2010 12 16
  • Anh:  Bạc[5]
Disc-Overy
"I Need Your Love"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
2013 4 3 8 13 10 13 6 15 6 16
  • Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Canada: 2× Bạch kim[56]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ:  Bạch kim[75]
  • New Zealand: Vàng Vàng[76]
18 Months
"Flashlight"
(DJ Fresh hợp tác với Ellie Goulding)
2014 47 [upper-alpha 6] Không thuộc album nào
"Outside"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
6 7 8 10 19 1 5 7 5 29
  • Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 2× Bạch kim[54]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Mỹ:  Bạch kim[75]
  • New Zealand:  Bạch kim[77]
Motion
"Do They Know It's Christmas?"
(một phần của Band Aid 30)
1 3 1 8 25 2 1 2 5 63
  • Anh: Vàng Vàng[5]
Không thuộc album nào
"Powerful"
(Major Lazer hợp tác với Ellie Goulding và Tarrus Riley)
2015 54 7 30 64 78 90 77 20 53 83
  • Úc: 2× Bạch kim[59]
  • New Zealand: Vàng Vàng[78]
Peace Is the Mission
"—" đánh dấu nơi đĩa đơn không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá với tên, năm phát hành, vị trí cao nhất trên BXH và album được trích ra
Tên Năm Vị trí cao nhất trên các BXH Album
Anh
[79]
Úc
[80]
Bỉ
Ultratip
(FL)

[16]
Ireland
[18]
"Wish I Stayed"[81] 2009 Lights
"Hanging On"
(featuring Tinie Tempah)
2012 144 Halcyon
"You My Everything"[82] 2013 Halcyon Days
"Fall into the Sky"[83]
(Zedd và Lucky Date hợp tác với Ellie Goulding)
2014 63 Clarity
"Lost and Found" 2015 57 70 75 Delirium
"—" đánh dấu nơi đĩa đơn không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Những bài hát xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách những bài hát xếp hạng khác với tên, năm phát hành, vị trí cao nhất trên BXH và album được trích ra
Tên Năm Vị trí cao nhất Album
Anh
[84]
New Zealand
[19]
"Human" 2010 155 Bright Lights
"Little Dreams" 183
"Home" 189
"Only You" 2013 37 Halcyon
"Keep On Dancin'" 2015 192 Delirium
"—" đánh dấu nơi đĩa đơn không được phát hành hoặc không lọt vào BXH.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video âm nhạc, với tên, năm phát hành và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn
"Under the Sheets" 2009 Lennox Brothers[85]
"Starry Eyed" 2010 OneInThree[86]
"Guns and Horses" Petro[87]
"The Writer" Chris Cottam[88]
"Your Song" Ben Coughlan and Max Knight[89]
"Wonderman"
(Tinie Tempah hợp tác với Ellie Goulding)
2011 Robert Hales[90]
"Lights" Sophie Muller[91]
"Starry Eyed" (Phiên bản Hoa Kỳ) Dugan O'Neal[92]
"Hanging On"
(hợp tác với Tinie Tempah)
2012 Ben Newbury[93]
"Anything Could Happen" Floria Sigismondi[94]
"I Know You Care" Ben Coughlan[95]
"Figure 8" W.I.Z.[96]
"Explosions" 2013 Yuliya Miroshnikova[97]
"I Need Your Love"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
Emil Nava[98]
"Tessellate" Ben Newbury[99]
"Burn" Mike Sharpe[100]
"Midas Touch"
(với BURNS)
Samuel Stephenson[101]
"How Long Will I Love You"
(Phiên bản nhạc phim About Time)
Mike Sharpe[102]
"How Long Will I Love You"
(Phiên bản Tom & Issy)
Roger Michell[103]
"Goodness Gracious" 2014 Kinga Burza[104]
"Under Control"
(Video tóm gọn Halcyon Days Tour)
Conor McDonnell[105]
"Beating Heart" Ben Newbury[106]
"Outside"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
Emil Nava[107]
"Do They Know It's Christmas?"
(một phần của Band Aid 30)
Andy Morahan[108]
"Love Me like You Do" 2015 Georgia Hudson[109]
"Powerful"
(Major Lazer hợp tác với Ellie Goulding và Tarrus Riley)
James Slater[110]
"On My Mind" Emil Nava[111]
"Army" 2016 Conor McDonnell[112]
"Something in the Way You Move" Ed Coleman[113]
"Still Falling for You" Emil Nava[114]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smart, Gordon (ngày 19 tháng 6 năm 2013). “One Ell of a record, Goulding”. The Sun. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  2. ^ Jones, Alan (ngày 3 tháng 2 năm 2014). “Official Charts Analysis: Clean Bandit single sells another 137k”. Music Week. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  3. ^ Ferguson, Paul (ngày 4 tháng 9 năm 2009). “Herefordshire singer, Ellie Goulding, signs recording deal with Polydor”. Hereford Times. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Ellie Goulding”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ “Britain certifications – Ellie Goulding” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013.  Nhập Ellie Goulding vào ô Keywords. Chọn Artist trong khung Search by. Nhấn Search
  6. ^ a ă â “Ellie Goulding – Chart history: The Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ a ă “Ellie Goulding – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ a ă Peak chart positions for albums in Canada:
  9. ^ a ă â “Discographie von Ellie Goulding” (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ a ă â b “Ellie Goulding – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ a ă â b c d đ “American certifications – Ellie Goulding” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  12. ^ a ă â b c Peak chart positions for albums and singles in Australia:
  13. ^ “Ellie Goulding – Burn” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  14. ^ “Ellie Goulding – Love Me Like You Do” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ “Ellie Goulding – Delirium” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ a ă â b c d đ e ê “Discografie Ellie Goulding” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  17. ^ a ă “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  18. ^ a ă â “Discography Ellie Goulding”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ a ă â b “Discography Ellie Goulding”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ a ă “Ellie Goulding” (select "Charts" tab). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  21. ^ “Bright Lights: Interview Ellie Goulding”. Music Week: 18. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2012. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  22. ^ a ă Pakinkis, Tom (ngày 13 tháng 11 năm 2015). “Official Airplay Analysis: Elvis sees sales increase by 12.1% to stay atop on albums”. Music Week. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2015. 
  23. ^ Williams, Paul (ngày 15 tháng 6 năm 2012). “Polydor celebrates as Goulding goes global”. Music Week: 3. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  24. ^ “Upcoming Releases”. Hits Daily Double. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015. 
  25. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  26. ^ a ă â b c d đ “Gold-/Platin-Datenbank (Ellie Goulding)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ a ă â b c “Awards – Search for: Ellie Goulding”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  28. ^ “New Zealand album certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 19 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  29. ^ Jones, Alan (ngày 12 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Lukas Graham scores UK No.1 single”. Music Week. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  30. ^ “Quels sont les flops musicaux de 2015 ? Tous les chiffres !” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Ngày 23 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  31. ^ Trust, Gary (ngày 1 tháng 2 năm 2016). “Ellie Goulding's 'On My Mind' Crowns Adult Pop Songs Chart”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  32. ^ “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  33. ^ “Discography Ellie Goulding”. finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  34. ^ “Discography Ellie Goulding”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  35. ^ “Halcyon Days – The Remixes”. Beatport. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  36. ^ Peak chart positions for extended plays in the United Kingdom:
  37. ^ “An Introduction to Ellie Goulding – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  38. ^ “iTunes Festival: London 2010 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  39. ^ “Run Into the Light by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2010. 
  40. ^ “Ellie Goulding – Live At Amoeba Music San Francisco (CD)”. Amoeba Music. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  41. ^ “iTunes Festival: London 2012 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  42. ^ “iTunes Festival: London 2013 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013. 
  43. ^ “iTunes Session – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2013. 
  44. ^ a ă â “Goud en Platina – Singles – 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  45. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 6 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  46. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  47. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  48. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 15 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  49. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  50. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 19 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  52. ^ “Goud en Platina – Singles – 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014. 
  53. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2013. 
  54. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  55. ^ “Goud en Platina – Singles – 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  56. ^ a ă â “Canada certifications – Ellie Goulding”. Music Canada. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016. 
  57. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. 
  58. ^ “Les Certifications” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 2 tháng 3 năm 2016. 
  59. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Singles”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  60. ^ “Goud en Platina – Singles – 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  61. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 30 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015. 
  62. ^ “Le Top de la semaine: Top Singles Téléchargés - SNEP (Week 47, 2016)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2016. 
  63. ^ [0=ts_chart_artistname%3AEllie%20Goulding&f[1]=itm_field_chart_id%3A344&f[2]=ss_bb_type%3Achart_item&type=2&artist=Ellie%20Goulding “Search results: Bubbling Under Hot 100”]. Billboard. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2016. 
  64. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Australian Recording Industry Association. Ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  65. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in the United Kingdom:
    • All except "Do They Know It's Christmas?": “Ellie Goulding”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Band Aid 30”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  66. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Australia:
  67. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Belgium:
    • All except "Do They Know It's Christmas?": “Discografie Ellie Goulding” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discografie Band Aid 30” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  68. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Canada:
  69. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in France:
    • All except "Do They Know It's Christmas?": “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discographie Band Aid 30” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  70. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Germany:
  71. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Ireland:
  72. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in New Zealand:
  73. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in Switzerland:
    • All except "Do They Know It's Christmas?": “Ellie Goulding” (select "Charts" tab). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discography Band Aid”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  74. ^ Peak chart positions for singles as featured artist in the United States:
  75. ^ a ă “American certifications – Calvin Harris” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  76. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 25 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013. 
  77. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 9 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  78. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 17 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  79. ^ Peak chart positions for promotional singles in the United Kingdom:
  80. ^ Peak chart positions for promotional singles in Australia:
  81. ^ “Wish I Stayed – Single by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  82. ^ “Ellie Goulding Store – You My Everything”. Getmusic (AU). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  83. ^ “Fall Into the Sky (feat. Ellie Goulding) – Single by Zedd & Lucky Date”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  84. ^ Peak chart positions for other charted songs in the United Kingdom:
  85. ^ Brown, Jimmy (ngày 29 tháng 10 năm 2009). “Ellie Goulding's Under The Sheets by Lennox Brothers”. Promo News. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  86. ^ Knight, David (ngày 27 tháng 1 năm 2010). “Ellie Goulding's Starry Eyed by OneInThree”. Promo News. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  87. ^ Brown, Jimmy (ngày 30 tháng 4 năm 2010). “Ellie Goulding's Gun's And Horses by Petro”. Promo News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  88. ^ Brown, Jimmy (ngày 14 tháng 7 năm 2010). “Ellie Goulding's The Writer by Chris Cottam”. Promo News. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  89. ^ Brown, Jimmy (ngày 18 tháng 11 năm 2010). “Ellie Goulding's Your Song by Ben Coughlan/Max Knight”. Promo News. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  90. ^ Brown, Jimmy (ngày 31 tháng 1 năm 2011). “Tinie Tempah's Wonderman feat. Ellie Goulding by Robert Hales”. Promo News. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2011. 
  91. ^ “Sophie Muller”. Black Dog Films. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  92. ^ Brown, Jimmy (ngày 3 tháng 8 năm 2011). “Ellie Goulding 'Starry Eyed (US Version)' by Dugan O'Neal”. Promo News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  93. ^ “Ben Newbury”. Black Dog Films. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  94. ^ Stern, Doug (ngày 12 tháng 9 năm 2012). “WATCH IT: Ellie Goulding "Anything Could Happen" (Floria Sigismondi, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  95. ^ “Ellie Goulding – "I Know You Care". MTV. Ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  96. ^ Podplesky, Azaria (ngày 4 tháng 2 năm 2013). “Ellie Goulding Adds 'Director' to Her Resume After "Figure 8" Shoot”. Seattle Weekly. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2016. 
  97. ^ “Ellie Goulding – "Explosions". MTV. Ngày 30 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  98. ^ Gottlieb, Steven (ngày 15 tháng 4 năm 2013). “Calvin Harris f/ Ellie Goulding "I Need Your Love" (Emil Nava, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  99. ^ “Ellie Goulding & Alt J – Tessellate”. Black Dog Films. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  100. ^ “Ellie Goulding – "Burn". MTV. Ngày 7 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  101. ^ Brown, Jimmy (ngày 2 tháng 9 năm 2013). “Ellie Goulding X Burns 'Midas Touch ' by Samuel Stephenson”. Promo News. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  102. ^ “Ellie Goulding – "How Long Will I Love You (from the film About Time)". MTV. 8 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  103. ^ Lewis, Chelsea (2 tháng 11 năm 2013). “Ellie Goulding music video for 'How Long Will I Love You'. TheCelebrityCafe.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  104. ^ Gottlieb, Steven (6 tháng 1 năm 2014). “Ellie Goulding "Goodness Gracious" (Kinga Burza, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2014. 
  105. ^ McDonnell, Conor (23 tháng 1 năm 2014). “Ellie Goulding – Under Control (Halcyon Days UK Tour Video)”. Tumblr. Truy cập ngày 29 tháng 1 năm 2014. 
  106. ^ Knight, David (3 tháng 4 năm 2014). “Ellie Goulding 'Beating Heart' by Ben Newbury”. Promo News. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2014. 
  107. ^ Gottlieb, Steven (12 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris f/ Ellie Goulding "Outside" (Emil Nava, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2014. 
  108. ^ Gottlieb, Steven (17 tháng 11 năm 2014). “Band Aid 30 "Do They Know It's Christmas?" (Andy Morahan, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  109. ^ Gottlieb, Steven (22 tháng 1 năm 2015). “Ellie Goulding "Love Me Like You Do" [from 50 Shades] (Georgia Hudson, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2015. 
  110. ^ Kreps, Daniel (24 tháng 7 năm 2015). “Watch Major Lazer's Diner-Ruining 'Powerful' Video With Ellie Goulding”. Rolling Stone. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2015. 
  111. ^ Strecker, Erin (21 tháng 9 năm 2015). “Ellie Goulding Rides a Horse Through a Casino in 'On My Mind' Video”. Billboard. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2015. 
  112. ^ “Army – Ellie Goulding”. Vevo. Ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  113. ^ “Something In The Way You Move – Ellie Goulding”. Vevo. 23 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2016. 
  114. ^ “Still Falling For You – Ellie Goulding”. Vevo. 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]


Lỗi chú thích: Đã tìm thấy thẻ <ref> với tên nhóm “upper-alpha”, nhưng không tìm thấy thẻ tương ứng <references group="upper-alpha"/> tương ứng, hoặc thẻ đóng </ref> bị thiếu