Danh sách đĩa nhạc của Ellie Goulding

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Ellie Goulding
POS17 @Kristsll-503 (36005608765).jpg
Goulding biểu diễn vào tháng 7 năm 2017
Album phòng thu3
Video âm nhạc35
EP7
Đĩa đơn32
Tái phát hành2
Album phối lại1
Đĩa đơn quảng bá5

Nữ ca sĩ kiêm sáng tác nhạc người Anh Ellie Goulding đã phát hành 3 album phòng thu, 1 album phối lại, 7 đĩa mở rộng, 32 đĩa đơn (gồm 7 đĩa đơn hát phụ), 5 đĩa đơn quảng bá và 35 video âm nhạc. Đến tháng 6 năm 2013, Goulding đã tiêu thụ được 3 triệu bản album và 10 triệu bản đĩa đơn toàn cầu.[1] Trong số đó, cô ấy đã bán 1,5 triệu bản album và hơn 4,3 triệu đĩa đơn (gồm cả những bản hợp tác) tại Vương quốc Anh tính đến tháng 2 năm 2014.[2]

Sau khi ký hợp đồng với Polydor Records vào tháng 7 năm 2009,[3] Goulding phát hành đĩa mở rộng (EP) đầu tay, An Introduction to Ellie Goulding vào tháng 12 cùng năm đó. Sau đó cô phát hành album phòng thu đầu tay, Lights, vào tháng 2 năm 2010. Album mở đầu tại vị trí quán quân trên bảng xếp hạng UK Albums Chart và được cấp chứng nhận Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp Thu âm Vương quốc Anh (BPI).[4][5] Album có 4 đĩa đơn: "Under the Sheets", "Starry Eyed", "Guns and Horses" and "The Writer", khi lần lượt đạt vị trí số 53, 4, 26 và 19 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[4] Vào tháng 11 năm 2010, album đã được tái phát hành với tên Bright Lights kèm theo 7 bài hát mới, bao gồm một bản cover từ Elton John mang tên "Your Song", đĩa đơn đạt vị trí thứ 2 trên bảng xếp hạng UK Singles Chart.[4] Đĩa đơn thứ sáu từ album, "Lights", chỉ giành vị trí thứ 49 trên bảng xếp hạng Anh Quốc,[4] nhưng lại trở thành bài hát có vị trí xếp hạng cao nhất của Goulding tại Hoa Kỳ và Canada, khi bài hát lần luợt đạt vị trí thứ 2 và 7.[6][7]

Album phòng thu thứ hai của Goulding có tựa Halcyon ra mắt vào tháng 10 năm 2012 và giành vị trí quán quân tại Anh, đồng thời xuất hiện top 10 tại Canada, Đức và Hoa Kỳ.[4][8][9][10] Cho đến nay, album đã giành 3 chứng nhận Bạch kim của BPI và một chứng nhận Vàng của Hiệp hội Công nghiệp thu âm Mỹ (RIAA).[5][11] Đĩa đơn mở đường cho album, "Anything Could Happen", trở thành bài hát thứ ba của Goulding vào top 5 tại Anh khi đạt vị trí thứ 5.[4] Bài hát cũng trở thành đĩa đơn đầu tiên của cô lọt vào bảng xếp hạng của Úc (vị trí thứ 20) và thứ hai tại Billboard Hot 100 (vị trí thứ 47).[6][12] Hai đĩa đơn theo sau "Figure 8" và "Explosions" lần lượt đạt vị trí thứ 33 và 13 tại Anh.[4] Vào năm 2013, Goulding đã hợp tác với DJ Calvin Harris trong đĩa đơn "I Need Your Love", đạt vị trí thứ 4 ở UK Singles Chart.[4] Cùng năm đó, album Halcyon được tái phát hành với tên Halcyon Days, với 10 bài hát mới. Album được hỗ trợ bởi đĩa đơn thứ tư "Burn", bài hát giúp cô có đĩa đơn quán quân đầu tiên tại Anh.[4] Bài hát cũng trở thành một hit lớn của năm trên toàn cầu, lọt vào top 10 bảng xếp hạng của nhiều quốc gia khác nhau.[13] Halcyon Days còn có thêm 2 đĩa đơn nữa: một bản cover "How Long Will I Love You" của The Waterboys và "Goodness Gracious".

Năm 2014, Goulding đã phát hành đĩa đơn "Beating Heart" cho album nhạc phim của phim Dị biệt (Divergent), và hợp tác với DJ Calvin Harris lần thứ hai với đĩa đơn "Outside". Năm tiếp theo, cô ra mắt đĩa đơn "Love Me like You Do" cho album nhạc phim của Năm mươi sắc thái (Fifty Shades of Grey). "Love Me like You Do" trở thành một hiện tượng toàn cầu, giúp Goulding có đĩa đơn quán quân thứ 2 tại Anh và top 10 tại nhiều nước khác.[4][14] Album phòng thu thứ ba của Goulding, Delirium, được phát hành vào tháng 11 năm 2015 và đạt vị trí thứ 3 tại Anh, Hoa Kỳ và Úc,[4][10][12] và lọt top 5 của 20 quốc gia khác.[15] Album có 3 đĩa đơn: "On My Mind", "Army" và "Something in the Way You Move".

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các album phòng thu với tên, chi tiết, vị trí xếp hạng chọn lọc, doanh số và chứng nhận
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[4]
Úc Úc
[12]
Bỉ Bỉ
[16]
Canada Canada
[8]
Pháp Pháp
[17]
Đức Đức
[9]
Cộng hòa Ireland Ireland
[18]
New Zealand New Zealand
[19]
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
[20]
Hoa Kỳ Mỹ
[10]
Lights 1 54 66 42 6 28 90 21
  • Toàn cầu: 1.600.000[21]
  • L.H. Anh: 807.000[22]
  • Mỹ: 300.000[23]
Halcyon
  • Phát hành: 5 tháng 10 năm 2012
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
1 16 14 8 85 8 1 3 7 9
  • L.H. Anh: 1.180.000[22]
  • Mỹ: 522.000[24]
Delirium
  • Phát hành: 6 tháng 11 năm 2015
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
3 3 1 2 34 5 2 4 5 3
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Album tái phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách album tái bản với tên, chi tiết và vị trí xếp hạng chọn lọc
Tên Chi tiết Vị trí xếp hạng cao nhất
Úc Úc
[12]
Áo Áo
[32]
Bỉ Bỉ
[16]
Phần Lan Phần Lan
[33]
New Zealand New Zealand
[19]
Thụy Điển Thụy Điển
[34]
Bright Lights
  • Phát hành: 26 tháng 11 năm 2010
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: CD, tải nhạc số
56 179
Halcyon Days
  • Phát hành: 23 tháng 8 năm 2013
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: CD, tải nhạc số
4 23 30 1 22
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Album phối lại[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Chi tiết
Halcyon Days: The Remixes
  • Phát hành: 27 tháng 5 năm 2014[35]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Định dạng: Tải nhạc số

Đĩa mở rộng (EP)[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa EP với tên, chi tiết và vị trí xếp hạng cao nhất đã chọn lọc
Tên Chi tiết Vị trí cao nhất
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[36]
Hoa Kỳ Mỹ
[10]
An Introduction to Ellie Goulding
  • Phát hành: 20 tháng 12 năm 2009[37]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Định dạng: CD, tải nhạc số
iTunes Festival: London 2010
  • Phát hành: 15 tháng 7 năm 2010[38]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
Run into the Light
  • Phát hành: 30 tháng 8 năm 2010[39]
  • Nhãn: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
102
Live at Amoeba San Francisco
  • Phát hành: 21 tháng 11 năm 2011[40]
  • Nhãn đĩa: Interscope
  • Đinh dạng: CD
iTunes Festival: London 2012
  • Phát hành: 19 tháng 11 năm 2012[41]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
iTunes Festival: London 2013
  • Phát hành: 17 tháng 10 năm 2013[42]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
iTunes Session
  • Phát hành: 10 tháng 12 năm 2013[43]
  • Nhãn đĩa: Polydor
  • Đinh dạng: Tải nhạc số
190
"—" biểu thị album không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hát chính, với tên, năm phát hành, vị trí xếp hạng cao nhất, chứng nhận và album được trích ra
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[4]
Úc Úc
[12]
Bỉ Bỉ
[16]
Canada Canada
[7]
Pháp Pháp
[17]
Đức Đức
[9]
Cộng hòa Ireland Ireland
[18]
New Zealand New Zealand
[19]
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
[20]
Hoa Kỳ Mỹ
[6]
"Under the Sheets" 2009 53 [a] 91 Lights
"Starry Eyed" 2010 4 [b] 46 4 26
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
"Guns and Horses" 26
"The Writer" 19
"Your Song" 2 126 75 5 56
  • L.H. Anh:  Bạch kim[5]
Bright Lights
"Lights" 2011 49 10 7 29 11 16 14 2
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ: 5× Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[45]
"Anything Could Happen" 2012 5 20 31 37 66 16 16 68 47
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
  • Úc: Vàng Vàng[46]
  • Mỹ:  Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[47]
Halcyon
"Figure 8" 33 7
  • New Zealand:  Bạch kim[48]
"Explosions" 2013 13 51 100
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
"Burn" 1 6 3 14 9 4 2 7 5 13
  • L.H. Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ: 3× Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[50]
Halcyon Days
"How Long Will I Love You" 3 46 3 3 6 16
  • L.H. Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: Vàng Vàng[51]
  • Bỉ: Vàng Vàng[52]
  • New Zealand: Vàng Vàng[53]
"Goodness Gracious" 2014 16 39 [c] 10
"Beating Heart" 9 38 [d] 79 84 8 20 88 Divergent
"Love Me like You Do" 2015 1 1 2 3 5 1 1 1 1 3 Fifty Shades of Grey
"On My Mind" 5 3 10 10 61 9 6 4 17 13
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
  • Úc: 2× Bạch kim[59]
  • Bỉ: Vàng Vàng[60]
  • Đức: 3× Vàng Vàng[26]
  • Canada:  Bạch kim[56]
  • Mỹ:  Bạch kim[11]
  • New Zealand:  Bạch kim[61]
Delirium
"Army" 2016 20 87 41 53
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
"Something in the Way You Move" 51 46 17 59 97 70 62 58 43
"Still Falling for You" 11 21 16 62 23 33 20 20 10 [e]
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
  • Úc: Vàng Vàng[63]
Bridget Jones's Baby
"First Time"
(với Kygo)
2017 34 29 [f] 26 34 28 21 32 14 67
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
  • Úc:  Bạch kim[64]
  • IFPI Thụy Sĩ: Vàng Vàng[27]
  • Canada:  Bạch kim[56]
  • Mỹ: Vàng Vàng[11]
  • Pháp: Vàng Vàng[58]
Stargazing
"O Holy Night"[65] Đĩa đơn không nằm trong album
"Vincent"[66] 2018
"Close to Me"
(với Diplo cùng Swae Lee)
17 25 16 24 91
[67]
44 8 17 52 24
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
  • Úc: 2× Bạch kim[68]
  • Canada: 2× Bạch kim[56]
  • Mỹ:  Bạch kim[11]
  • New Zealand: Vàng Vàng[69]
CTB
"Flux" 2019 97 [g]
"Sixteen" 21 77 50 64 20 [h] 95
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
"Hate Me"
(với Juice Wrld)
33 85 [i] 59 33
[72]
82
"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Hát phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn hát phụ với tên, năm phát hành, vị trí xếp hạng, chứng nhận và album được trích ra
Tựa đề Nâm Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[73]
Úc Úc
[74]
Bỉ Bỉ
[75]
Canada Canada
[76]
Pháp Pháp
[77]
Đức Đức
[78]
Cộng hòa Ireland Ireland
[79]
New Zealand New Zealand
[80]
Thụy Sĩ Thụy Sĩ
[81]
Hoa Kỳ Mỹ
[82]
"Wonderman"
(Tinie Tempah hợp tác với Ellie Goulding)
2010 12 16
  • L.H. Anh:  Bạc[5]
Disc-Overy
"I Need Your Love"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
2013 4 3 8 13 10 13 6 15 6 16
  • L.H. Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 3× Bạch kim[49]
  • Bỉ: Vàng Vàng[44]
  • Đức:  Bạch kim[26]
  • Canada: 2× Bạch kim[56]
  • Thụy Sĩ:  Bạch kim[27]
  • Mỹ:  Bạch kim[83]
  • New Zealand: Vàng Vàng[84]
18 Months
"Flashlight"
(DJ Fresh hợp tác với Ellie Goulding)
2014 47 [j] Không thuộc album nào
"Outside"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
6 7 8 10 19 1 5 7 5 29
  • L.H. Anh:  Bạch kim[5]
  • Úc: 2× Bạch kim[54]
  • Đức: Vàng Vàng[26]
  • Mỹ:  Bạch kim[83]
  • New Zealand:  Bạch kim[85]
Motion
"Do They Know It's Christmas?"
(một phần của Band Aid 30)
1 3 1 8 25 2 1 2 5 63
  • L.H. Anh: Vàng Vàng[5]
Không thuộc album nào
"Powerful"
(Major Lazer hợp tác với Ellie Goulding và Tarrus Riley)
2015 54 7 30 64 78 90 77 20 53 83
  • Úc: 2× Bạch kim[59]
  • New Zealand: Vàng Vàng[86]
Peace Is the Mission
"Mama"
(Clean Bandit hợp tác với Ellie Goulding)
2019 98 97 What Is Love?
"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các đĩa đơn quảng bá với tên, năm phát hành, vị trí xếp hạng cao nhất và album được trích ra
Tên Năm Vị trí xếp hạng cao nhất Album
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[87]
Úc Úc
[88]
Bỉ Bỉ
[16]
Cộng hòa Ireland Ireland
[18]
"Wish I Stayed"[89] 2009 Lights
"Hanging On"
(featuring Tinie Tempah)
2012 144 Halcyon
"You My Everything"[90] 2013 Halcyon Days
"Fall into the Sky"[91]
(Zedd và Lucky Date hợp tác với Ellie Goulding)
2014 63 Clarity
"Lost and Found" 2015 57 70 75 Delirium
"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Những bài hát xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách những bài hát xếp hạng khác với tên, năm phát hành, vị trí xếp hạng cao nhất và album được trích ra
Tên Năm Vị trí cao nhất Album
Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland L.H. Anh
[92]
New Zealand New Zealand
[19]
"Human" 2010 155 Bright Lights
"Little Dreams" 183
"Home" 189
"Only You" 2013 37 Halcyon
"Keep On Dancin'" 2015 192 Delirium
"—" biểu thị đĩa đơn không được phát hành hoặc không được xếp hạng tại quốc gia đó.

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách các video âm nhạc, với tên, năm phát hành và đạo diễn
Tên Năm Đạo diễn Chú thích
"Under the Sheets" 2009 Lennox Brothers [93]
"Starry Eyed" 2010 OneInThree [94]
"Guns and Horses" Petro [95]
"The Writer" Chris Cottam [96]
"Your Song" Ben Coughlan và Max Knight [97]
"Wonderman"
(Tinie Tempah hợp tác với Ellie Goulding)
2011 Robert Hales [98]
"Lights" Sophie Muller [99]
"Starry Eyed" (Phiên bản Hoa Kỳ) Dugan O'Neal [100]
"Hanging On"
(hợp tác với Tinie Tempah)
2012 Ben Newbury [101]
"Anything Could Happen" Floria Sigismondi [102]
"I Know You Care" Ben Coughlan [103]
"Figure 8" W.I.Z. [104]
"Explosions" 2013 Yuliya Miroshnikova [105]
"I Need Your Love"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
Emil Nava [106]
"Tessellate" Ben Newbury [107]
"Burn" Mike Sharpe [108]
"Midas Touch"
(với BURNS)
Samuel Stephenson [109]
"How Long Will I Love You"
(Phiên bản nhạc phim About Time)
Mike Sharpe [110]
"How Long Will I Love You"
(Phiên bản Tom & Issy)
Roger Michell [111]
"Goodness Gracious" 2014 Kinga Burza [112]
"Under Control"
(Video tóm tắt Halcyon Days Tour)
Conor McDonnell [113]
"Beating Heart" Ben Newbury [114]
"Outside"
(Calvin Harris hợp tác với Ellie Goulding)
Emil Nava [115]
"Do They Know It's Christmas?"
(một phần của Band Aid 30)
Andy Morahan [116]
"Love Me like You Do" 2015 Georgia Hudson [117]
"Powerful"
(Major Lazer hợp tác với Ellie Goulding và Tarrus Riley)
James Slater [118]
"On My Mind" Emil Nava [119]
"Army" 2016 Conor McDonnell [120]
"Something in the Way You Move" Ed Coleman [121]
"Still Falling for You" Emil Nava [122]
"First Time"
(với Kygo)
2017 Mathew Cullen [123]
"Something in the Way You Move" (phiên bản 2) Emil Nava [124]
"Close to Me"
(với Diplo hợp tác cùng Swae Lee)
2018 chưa rõ [125]
"Flux" 2019 Rhianne White [126]
"Sixteen" Tim Mattia [127]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "Under the Sheets" không lọt vào bảng xếp hạng Ultratop 50, nhưng đạt vị trí #3 trên bảng xếp hạng Ultratip.[16]
  2. ^ "Starry Eyed" không lọt vào bảng xếp hạng Ultratop 50, nhưng đạt vị trí #14 trên bảng xếp hạng Ultratip.[16]
  3. ^ "Goodness Gracious" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt vị trí #5 tại bảng xếp hạng Ultratip.[16]
  4. ^ "Beating Heart" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt vị trí #2 tại bảng xếp hạng Ultratip.[16]
  5. ^ "Still Falling for You" không lọt vào top Billboard Hot 100, nhưng đạt vị trí #3 trên bảng xếp hạng Bubbling Under Hot 100 Singles.[62]
  6. ^ "First Time" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt vị trí quán quân trên Ultratip.[16]
  7. ^ "Flux" không lọt vào bảng xếp hạng Top 40 Singles Chart của New Zealand, nhưng giành vị trí cao nhất - hạng 32 trên bảng xếp hạng Hot Singles Chart của quốc gia này.[70]
  8. ^ "Sixteen" không lọt vào bảng xếp hạng Top 40 Singles Chart của New Zealand, nhưng giành vị trí cao nhất - hạng 8 trên bảng xếp hạng Hot Singles Chart của New Zealand.[71]
  9. ^ "Hate Me" không lọt vào Ultratop 50, nhưng giành vị trí cao nhất - hạng 39 trên bảng xếp hạng Flemish Ultratip.[16]
  10. ^ "Flashlight" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt vị trí #21 tại bảng xếp hạng Ultratip.[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Smart, Gordon (ngày 19 tháng 6 năm 2013). “One Ell of a record, Goulding”. The Sun. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2013. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  2. ^ Jones, Alan (ngày 3 tháng 2 năm 2014). “Official Charts Analysis: Clean Bandit single sells another 137k”. Music Week. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  3. ^ Ferguson, Paul (ngày 4 tháng 9 năm 2009). “Herefordshire singer, Ellie Goulding, signs recording deal with Polydor”. Hereford Times. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  4. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k “Ellie Goulding”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
  5. ^ a ă â b c d đ e ê g h i k l m n o ô ơ p q r “Britain certifications – Ellie Goulding” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2013.  Nhập Ellie Goulding vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  6. ^ a ă â “Ellie Goulding – Chart history: The Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  7. ^ a ă “Ellie Goulding – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  8. ^ a ă Vị trí xếp hạng cao nhất đối với những album tại Canada:
  9. ^ a ă â “Discographie von Ellie Goulding” (bằng tiếng Đức). Offizielle Deutsche Charts. GfK Entertainment. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2015. 
  10. ^ a ă â b “Ellie Goulding – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2013. 
  11. ^ a ă â b c d đ e ê “American certifications – Ellie Goulding” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  12. ^ a ă â b c Vị trí xếp hạng cao nhất đối các album và đĩa đơn tại Úc:
  13. ^ “Ellie Goulding – Burn” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  14. ^ “Ellie Goulding – Love Me Like You Do” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ “Ellie Goulding – Delirium” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2016. 
  16. ^ a ă â b c d đ e ê g h “Discografie Ellie Goulding” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  17. ^ a ă “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  18. ^ a ă â “Discography Ellie Goulding”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  19. ^ a ă â b “Discography Ellie Goulding”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 13 tháng 5 năm 2010. 
  20. ^ a ă “Ellie Goulding” (select "Charts" tab). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
  21. ^ “Bright Lights: Interview Ellie Goulding”. Music Week: 18. Ngày 5 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2018. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  22. ^ a ă Myers, Justin (9 tháng 7 năm 2017). “Second time very lucky – artists who beat the sophomore slump”. Official Charts Company. Truy cập 10 tháng 7 năm 2018. 
  23. ^ Williams, Paul (ngày 15 tháng 6 năm 2012). “Polydor celebrates as Goulding goes global”. Music Week: 3. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  24. ^ “Upcoming Releases”. Hits Daily Double. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập 24 tháng 9 năm 2018. 
  25. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Albums”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2014. 
  26. ^ a ă â b c d đ “Gold-/Platin-Datenbank (Ellie Goulding)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2015. 
  27. ^ a ă â b c d “Awards – Search for: Ellie Goulding”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2013. 
  28. ^ “New Zealand album certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 19 tháng 5 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  29. ^ Jones, Alan (ngày 12 tháng 2 năm 2016). “Official Charts Analysis: Lukas Graham scores UK No.1 single”. Music Week. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  30. ^ “Quels sont les flops musicaux de 2015 ? Tous les chiffres !” (bằng tiếng Pháp). Charts in France. Ngày 23 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2016. 
  31. ^ Trust, Gary (ngày 1 tháng 2 năm 2016). “Ellie Goulding's 'On My Mind' Crowns Adult Pop Songs Chart”. Billboard. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2016. 
  32. ^ “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Đức). austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  33. ^ “Discography Ellie Goulding”. finnishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  34. ^ “Discography Ellie Goulding”. swedishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2014. 
  35. ^ “Halcyon Days – The Remixes”. Beatport. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 11 năm 2015. 
  36. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa EP tại Liên hiệp Anh:
  37. ^ “An Introduction to Ellie Goulding – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  38. ^ “iTunes Festival: London 2010 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2010. 
  39. ^ “Run Into the Light by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2010. 
  40. ^ “Ellie Goulding – Live At Amoeba Music San Francisco (CD)”. Amoeba Music. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  41. ^ “iTunes Festival: London 2012 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (US). Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2013. 
  42. ^ “iTunes Festival: London 2013 – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2013. 
  43. ^ “iTunes Session – EP by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2013. 
  44. ^ a ă â “Goud en Platina – Singles – 2013” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  45. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 6 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  46. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2012. 
  47. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 31 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2012. 
  48. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 15 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  49. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  50. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 19 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 16 tháng 8 năm 2013. 
  51. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2014. 
  52. ^ “Goud en Platina – Singles – 2014” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2014. 
  53. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 30 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2013. 
  54. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2015 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2015. 
  55. ^ “Goud en Platina – Singles – 2015” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  56. ^ a ă â b c “Canada certifications – Ellie Goulding”. Music Canada. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2016. 
  57. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 1 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2015. 
  58. ^ a ă “France single certifications – Ellie Goulding” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập 2 tháng 7 năm 2019. 
  59. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2016 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  60. ^ “Goud en Platina – Singles – 2016” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2016. 
  61. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 30 tháng 11 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2015. 
  62. ^ “Ellie Goulding Chart History: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Truy cập 23 tháng 7 năm 2019. 
  63. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Ngày 10 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 10 năm 2016. 
  64. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2017 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2017. 
  65. ^ “O Holy Night – Single by Ellie Goulding”. iTunes Store (L.H. Anh). Truy cập 24 tháng 11 năm 2018. 
  66. ^ “Vincent – Single by Ellie Goulding”. iTunes Store (L.H. Anh). Truy cập 24 tháng 11 năm 2018. 
  67. ^ “Le Top de la semaine : Top Singles (téléchargement + streaming) – SNEP (Week 13, 2019)” (bằng tiếng Pháp). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập 2 tháng 4 năm 2019. 
  68. ^ “ARIA Australian Top 50 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 18 tháng 3 năm 2019. Truy cập 16 tháng 3 năm 2019. 
  69. ^ “New Zealand single certifications – Ellie Goulding, Diplo and Swae Lee – Close to Me”. Recorded Music NZ. Truy cập 25 tháng 1 năm 2019. 
  70. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 11 tháng 3 năm 2019. Truy cập 8 tháng 3 năm 2019. 
  71. ^ “NZ Hot Singles Chart”. Recorded Music NZ. 22 tháng 4 năm 2019. Truy cập 20 tháng 4 năm 2019. 
  72. ^ “IRMA – Irish Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập 27 tháng 7 năm 2019. 
  73. ^ Vị trí cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Liên hiệp Anh:
    • Tất cả ngoại trừ "Do They Know It's Christmas?": “Ellie Goulding”. Official Charts Company. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2015. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Band Aid 30”. Official Charts Company. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  74. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Úc:
    • Tất cả ngoại trừ "Do They Know It's Christmas?": “Discography Ellie Goulding”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2012. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discography Band Aid 30”. australian-charts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  75. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Bỉ:
    • Tất cả ngoại trừ "Do They Know It's Christmas?": “Discografie Ellie Goulding” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discografie Band Aid 30” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  76. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Canada:
  77. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Pháp:
    • Tất cả ngoại trừ "Do They Know It's Christmas?": “Discographie Ellie Goulding” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discographie Band Aid 30” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  78. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Đức:
  79. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Ireland:
  80. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại New Zealand:
  81. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Thụy Sĩ:
    • Tất cả ngoại trừ "Do They Know It's Christmas?": “Ellie Goulding” (select "Charts" tab). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2010. 
    • "Do They Know It's Christmas?": “Discography Band Aid”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  82. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất đối với các đĩa đơn trong vai trò hát phụ tại Mỹ:
  83. ^ a ă “American certifications – Calvin Harris” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2016. 
  84. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 25 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 3 năm 2013. 
  85. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 9 tháng 2 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  86. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Ngày 17 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2015. 
  87. ^ Vị trí cao nhất đối với các đĩa đơn quảng bá tại Liên hiệp Anh:
  88. ^ Vị trí cao nhất đối với các đĩa đơn quảng bá tại Úc:
  89. ^ “Wish I Stayed – Single by Ellie Goulding”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  90. ^ “Ellie Goulding Store – You My Everything”. Getmusic (AU). Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  91. ^ “Fall Into the Sky (feat. Ellie Goulding) – Single by Zedd & Lucky Date”. iTunes Store (GB). Truy cập ngày 31 tháng 5 năm 2015. 
  92. ^ Peak chart positions for other charted songs in the United Kingdom:
  93. ^ Brown, Jimmy (ngày 29 tháng 10 năm 2009). “Ellie Goulding's Under The Sheets by Lennox Brothers”. Promo News. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  94. ^ Knight, David (ngày 27 tháng 1 năm 2010). “Ellie Goulding's Starry Eyed by OneInThree”. Promo News. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2010. 
  95. ^ Brown, Jimmy (ngày 30 tháng 4 năm 2010). “Ellie Goulding's Gun's And Horses by Petro”. Promo News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  96. ^ Brown, Jimmy (ngày 14 tháng 7 năm 2010). “Ellie Goulding's The Writer by Chris Cottam”. Promo News. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  97. ^ Brown, Jimmy (ngày 18 tháng 11 năm 2010). “Ellie Goulding's Your Song by Ben Coughlan/Max Knight”. Promo News. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2010. 
  98. ^ Brown, Jimmy (ngày 31 tháng 1 năm 2011). “Tinie Tempah's Wonderman feat. Ellie Goulding by Robert Hales”. Promo News. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2011. 
  99. ^ “Sophie Muller”. Black Dog Films. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  100. ^ Brown, Jimmy (ngày 3 tháng 8 năm 2011). “Ellie Goulding 'Starry Eyed (US Version)' by Dugan O'Neal”. Promo News. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2012. 
  101. ^ “Ben Newbury”. Black Dog Films. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2013. 
  102. ^ Stern, Doug (ngày 12 tháng 9 năm 2012). “WATCH IT: Ellie Goulding "Anything Could Happen" (Floria Sigismondi, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2014. 
  103. ^ “Ellie Goulding – "I Know You Care". MTV. Ngày 21 tháng 9 năm 2012. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  104. ^ Podplesky, Azaria (ngày 4 tháng 2 năm 2013). “Ellie Goulding Adds 'Director' to Her Resume After "Figure 8" Shoot”. Seattle Weekly. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2016. 
  105. ^ “Ellie Goulding – "Explosions". MTV. Ngày 30 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2013. 
  106. ^ Gottlieb, Steven (ngày 15 tháng 4 năm 2013). “Calvin Harris f/ Ellie Goulding "I Need Your Love" (Emil Nava, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2013. 
  107. ^ “Ellie Goulding & Alt J – Tessellate”. Black Dog Films. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  108. ^ “Ellie Goulding – "Burn". MTV. Ngày 7 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2013. 
  109. ^ Brown, Jimmy (ngày 2 tháng 9 năm 2013). “Ellie Goulding X Burns 'Midas Touch ' by Samuel Stephenson”. Promo News. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  110. ^ “Ellie Goulding – "How Long Will I Love You (from the film About Time)". MTV. 8 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2013. 
  111. ^ Lewis, Chelsea (2 tháng 11 năm 2013). “Ellie Goulding music video for 'How Long Will I Love You'. TheCelebrityCafe.com. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2014. 
  112. ^ Gottlieb, Steven (6 tháng 1 năm 2014). “Ellie Goulding "Goodness Gracious" (Kinga Burza, dir.)”. VideoStatic. Truy cập 8 tháng 1 năm 2014. 
  113. ^ McDonnell, Conor (23 tháng 1 năm 2014). “Ellie Goulding – Under Control (Halcyon Days UK Tour Video)”. Tumblr. Truy cập 29 tháng 1 năm 2014. 
  114. ^ Knight, David (3 tháng 4 năm 2014). “Ellie Goulding 'Beating Heart' by Ben Newbury”. Promo News. Truy cập 9 tháng 4 năm 2014. 
  115. ^ Gottlieb, Steven (12 tháng 11 năm 2014). “Calvin Harris f/ Ellie Goulding "Outside" (Emil Nava, dir.)”. VideoStatic. Truy cập 13 tháng 11 năm 2014. 
  116. ^ Gottlieb, Steven (17 tháng 11 năm 2014). “Band Aid 30 "Do They Know It's Christmas?" (Andy Morahan, dir.)”. VideoStatic. Truy cập ngày 25 tháng 11 năm 2014. 
  117. ^ Gottlieb, Steven (22 tháng 1 năm 2015). “Ellie Goulding "Love Me Like You Do" [from 50 Shades] (Georgia Hudson, dir.)”. VideoStatic. Truy cập 22 tháng 1 năm 2015. 
  118. ^ Kreps, Daniel (24 tháng 7 năm 2015). “Watch Major Lazer's Diner-Ruining 'Powerful' Video With Ellie Goulding”. Rolling Stone. Truy cập 24 tháng 7 năm 2015. 
  119. ^ Strecker, Erin (21 tháng 9 năm 2015). “Ellie Goulding Rides a Horse Through a Casino in 'On My Mind' Video”. Billboard. Truy cập 21 tháng 9 năm 2015. 
  120. ^ “Army – Ellie Goulding”. Vevo. Ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2016. 
  121. ^ “Something In The Way You Move – Ellie Goulding”. Vevo. 23 tháng 2 năm 2016. Truy cập 23 tháng 2 năm 2016. 
  122. ^ “Still Falling For You – Ellie Goulding”. Vevo. 25 tháng 8 năm 2016. Truy cập 27 tháng 8 năm 2016. 
  123. ^ Gottlieb, Steven (23 tháng 5 năm 2017). “Kygo & Ellie Goulding "First Time" (Mathew Cullen, dir.)”. VideoStatic. Truy cập 11 tháng 6 năm 2017. 
  124. ^ “Something In The Way You Move (Directed by Emil Nava) – Ellie Goulding”. Vevo. 21 tháng 6 năm 2017. Truy cập 22 tháng 6 năm 2017. 
  125. ^ Kreps, Daniel (14 tháng 11 năm 2018). “See Ellie Goulding's Fashionable Budapest Romp in 'Close to Me' Video”. Rolling Stone. Truy cập 24 tháng 11 năm 2018. 
  126. ^ Stavropoulos, Laura (1 tháng 3 năm 2019). “Ellie Goulding Returns With New Single And Video For 'Flux'. uDiscoverMusic. Truy cập 17 tháng 4 năm 2019. 
  127. ^ Shaffer, Claire (17 tháng 4 năm 2019). “See Ellie Goulding Celebrate Her Teenage Friendship in 'Sixteen' Video”. Rolling Stone. Truy cập 17 tháng 4 năm 2019. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]