Danh sách đĩa nhạc của Lily Allen

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Danh sách đĩa nhạc của Lily Allen
Lily Allen.jpg
Allen tại Paris tháng 5 năm 2009.
Album phòng thu 3
Video âm nhạc 20
EP 2
Đĩa đơn 20
Đĩa đơn quảng bá 3

Danh sách đĩa nhạc của ca sĩ-nhạc sĩ người Anh Lily Allen gồm 3 album phòng thu, 2 EP, 14 đĩa đơn hát đơn, 6 đĩa đơn với vai trò hợp tác và 20 video âm nhạc.

Thể loại âm nhạc của Allen là sự kết hợp giữa pop, ska, electropopR&B.[1] Lily Allen bắt đầu được biết đến trên Myspace, nơi cô đã bắt đầu đăng các bài hát demo từ năm 2005.[2] Chất giọng khá lạ tai của Allen nhanh chóng thu hút hàng chục nghìn người nghe và sự nổi tiếng này đã dẫn đến sự hợp tác của cô với hãng thu âm Regal Recordings.[2] Đĩa đơn đầu tay "Smile", phát hành năm 2006, đã đạt vị trí quán quân trên UK Singles Chart trong 2 tuần[3] và không lâu sau, album phòng thu đầu tiên Alright, Still đã được phát hành. Nó rất thành công về mặt thương mại, đạt được chứng nhận 3× Bạch kim ở Anh,[4] chứng nhận Vàng ở Hoa Kỳ,[5] đồng thời giành được một đề cử hạng mục Album nhạc alternative xuất sắc nhất tại Giải Grammy lần thứ 50.[6] Các đĩa đơn tiếp theo được phát hành là "LDN", "Littlest Things" và "Alfie", đều đã không đạt được vị trí xếp hạng cao như thành công trước đó, chỉ có "LDN" là leo lên tới #6 trên UK Singles Chart.[7]

Năm 2009, Allen phát hành album phòng thu thứ hai, It's Not Me, It's You. Album này thiên nhiều hơn về thể loại electropop chứ không còn đậm chất ska và reggae của Jamaica như album đầu. Album cũng đạt vị trí số 1 trên UK Albums Chart, Australian ARIA ChartsCanadian Albums Chart.[8] Đĩa đơn đầu tiên từ album là "The Fear" đã đạt vị trí #1 ở Anh trong 4 tuần. [9] Các đĩa đơn khác là "Not Fair" (lọt vào top 10 ở Anh),[7] "Fuck You" (là đĩa đơn thứ hai lọt vào bảng xếp hạng ở Mỹ),[10] "22" và gần đây nhất là "Who'd Have Known". EP đầu tiên của Lily Allen có tên F.U.E.P., đã phát hành trên iTunes tháng 3 năm 2009 và EP thứ hai Paris Live Session, cũng đã phát hành tháng 11 năm đó.

Album[sửa | sửa mã nguồn]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album Vị trí xếp hạng cao nhất Doanh số Chứng nhận
UK
[7]
AUS
[11]
BEL
(FL)

[12]
CAN
[13]
FRA
[14]
IRE
[15]
NL
[16]
NZ
[17]
SWI
[18]
US
[19]
2006 Alright, Still 2 7 24 21 47 6 27 22 53 20
2009 It's Not Me, It's You
  • Phát hành: 4 tháng 2 năm 2009
  • Hãng đĩa: Regal, Parlophone
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
1 1 5 1 11 3 17 9 6 5
2014 Sheezus
  • Phát hành: 2 tháng 5 năm 2014
  • Hãng đĩa: Regal, Parlophone
  • Định dạng: CD, LP, tải nhạc số
1 4 31 16 32 4 26 9 16 12
  • BPI: Vàng[4]

EP[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Chi tiết album
2009 F.U.E.P.
  • Phát hành: 31 tháng 3 năm 2009
  • Hãng đĩa: Capitol
  • Định dạng: Tải nhạc số
Paris Live Session
  • Phát hành: 24 tháng 11 năm 2009
  • Hãng đĩa: Regal
  • Định dạng: Tải nhạc số

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

Với vai trò hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
UK
[7]
AUS
[11]
BEL
(FL)

[12]
FRA
[14]
GER
[36]
IRE
[15]
NL
[37]
NZ
[17]
SWI
[18]
US
[10]
2006 "Smile" 1 14 27 16 67 6 10 6 21 49
  • BPI: Vàng[4]
  • RIAA: Vàng[5]
Alright, Still
"LDN" 6 39 [a] 21 [b] 23 88
"Littlest Things" 21 [c]
2007 "Alfie" 15[d] 31 15
"Shame for You"
2008 "The Fear" 1 3 5 15 12 5 29 14 14 80
  • BPI: Bạch kim[4]
  • ARIA: Bạch kim[38]
  • MC: Vàng[25]
It's Not Me, It's You
2009 "Not Fair" 5 3 12 12 3 4 20 6
  • BPI: Vàng[4]
  • ARIA: Bạch kim[38]
  • IFPI SWI: Vàng[32]
"Fuck You" 104 23 1 14 49 3 5 68
"22" 14 12 34 23 85 12 18 28 71
"Who'd Have Known" 39 54 [e]
2013 "Somewhere Only We Know" 1 [f] 6 1 52
  • BPI: Bạch kim[4]
Sheezus
"Hard out Here" 9 14 24 78 2 21 32 14 6 [g]
2014 "Air Balloon" 7 15 [h] 40 8 30 65
"Our Time" 43 60
"URL Badman" 93
"As Long as I Got You" 45
"—" nghĩa là không lọt được vào bảng xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia đó.

Với vai trò hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Chứng nhận Album
UK
[7]
AUS
[11]
BEL
(FL)

[12]
CAN
[44]
FRA
[14]
GER
[36]
IRE
[15]
NL
[37]
NZ
[17]
US
[45]
2007 "Oh My God"
(Mark Ronson hợp tác với Lily Allen)
8 72 19 21 Version
"Drivin' Me Wild"
(Common hợp tác với Lily Allen)
56 Finding Forever
2009 "Beds Are Burning"[46]
(cùng nhiều nghệ sĩ)
Đĩa đơn không album
2010 "Just Be Good to Green"
(Professor Green hợp tác với Lily Allen)
5 49 17 32 Alive Till I'm Dead
2011 "5 O'Clock"
(T-Pain hợp tác với Wiz Khalifa và Lily Allen)
6 29 5 15 90 91 27 10 Revolver
2013 "True Love"
(Pink hợp tác với Lily Allen)
16 5 3 20 52 43 23 19 14 53
  • ARIA: 2× Bạch kim[49]
  • MC: Bạch kim[50]
  • RMNZ: Vàng[51]
The Truth About Love
"—" nghĩa là không lọt được vào bảng xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia đó.

Đĩa đơn quảng bá[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên đĩa đơn Vị trí xếp hạng cao nhất Album
UK
[52]
2010 "Back to the Start"[i] It's Not Me, It's You
2014 "Sheezus" 113 Sheezus
"Bass Like Home"[54] URL Badman - EP
"—" nghĩa là không lọt được vào bảng xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia đó.

Các bài hát được xếp hạng khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Vị trí xếp hạng cao nhất Album
UK
[55]
BEL
(FL)

[12]
FRA
[14]
GER
[36]
SWI
[18]
2006 "Cheryl Tweedy" 153 Alright, Still
"Absolutely Nothing" 136
2009 "Everyone's at It" 117 It's Not Me, It's You
2013 "Dream a Little Dream"
(Robbie Williams hợp tác với Lily Allen)
144 [j] 160 88 67 Swings Both Ways
2014 "L8 CMMR" [k] Sheezus
"—" nghĩa là không lọt vào bảng xếp hạng, hoặc không được phát hành tại quốc gia đó.

Xuất hiện khác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên bài hát Album
2002 "Who Invented Fish & Chips? (Who Invented Poo?)"
(additional vocals for Fat Les)[56][57]
Không có
2006 "Lights Go Down"
(backing vocals for Basement Jaxx)[58]
Crazy Itch Radio
"Bongo Bong and Je Ne T'Aime Plus"
(backing vocals for Robbie Williams)[59]
Rudebox
2007 "Wanna Be"
(Dizzee Rascal hợp tác với Lily Allen)
Maths + English
"Everybody's Changing"[60] The Saturday Sessions: The Dermot O'Leary Show
"Don't Get Me Wrong"[61] Radio 1 Established 1967
2008 "Never Miss a Beat"
(backing vocals for Kaiser Chiefs)[62]
Off with Their Heads
"Always Happens Like That"
(Kaiser Chiefs hợp tác với Lily Allen)
2009 "Straight to Hell" (cùng với Mick Jones)[63] War Child Presents Heroes
2014 "Shelter You" (cùng với Louis Eliot) Tarka & Friends: Life
"King Many Layers" (cùng với Fryars) The Boy In The Hood Mixtape
2015 "Little Soldier"[64] Pan - Soundtrack
"Something's Not Right"[65] Pan - Soundtrack

Video âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Với vai trò hát chính[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tiêu đề Đạo diễn
2006 "Smile" Sophie Muller[66]
"LDN" Nima Nourizadeh[67]
"Littlest Things"
2007 "Alfie" Sarah Chatfield[68]
2008 "The Fear" Nez[69]
2009 "Not Fair" Melina Matsoukas[70]
"Fuck You" Arnaud Boutin, Camille Dauteuille
and Clement Dozier[71]
"22" Jake Scott[72]
"Who'd Have Known" James Caddick[73]
2013 "Hard out Here" Christopher Sweeney[74]
"Somewhere Only We Know" Không có
2014 "Air Balloon" That Go[75]
"Our Time" Christopher Sweeney[76]
"Sheezus" Ruffmercy[77]
"URL Badman" The Sacred Egg[78]
"As Long as I Got You" Christopher Sweeney[79]

Với vai trò hợp tác[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Nhan đề Đạo diễn
2002 "Who Invented Fish And Chips? (Who Invented Poo?)"
(Fat Les)
2007 "Oh My God"
(Mark Ronson hợp tác với Lily Allen)
Nima Nourizadeh[67]
"Drivin' Me Wild"
(Common hợp tác với Lily Allen)
Chris Robinson[80]
2010 "Just Be Good to Green"
(Professor Green hợp tác với Lily Allen)
Henry Scholfield[81]
2013 "True Love"
(Pink hợp tác với Lily Allen)
Sophie Muller[82]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ "LDN" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt đến vị trí 2 trên BXH Flemish Ultratip.[12]
  2. ^ "LDN" không lọt vào Dutch Top 40, nhưng đạt đến vị trí 16 trên BXH Tipparade.[37]
  3. ^ "Littlest Things" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt đến vị trí 13 trên BXH Flemish Ultratip.[12]
  4. ^ "Alfie" được xếp hạng với vai trò là đĩa đơn hai mặt A cùng với "Shame for You" ở Vương quốc Anh.
  5. ^ "Who'd Have Known" không lọt vào Dutch Top 40, nhưng đạt đến vị trí 4 trên BXH Tipparade.[37]
  6. ^ "Somewhere Only We Know" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt đến vị trí 12 trên BXH Flemish Ultratip.[12]
  7. ^ "Hard out Here" không lọt vào Billboard Hot 100, nhưng đạt đến vị trí 6 trên BXH Bubbling Under Hot 100 Singles.[41]
  8. ^ "Air Balloon" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt đến vị trí 6 trên BXH Flemish Ultratip.[12]
  9. ^ "Back to the Start" was released as a limited-edition 7" vinyl single for Record Store Day 2010.[53]
  10. ^ "Dream a Little Dream" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt được vị trí 16 trên BXH Flemish Ultratip.[12]
  11. ^ "L8 CMMR" không lọt vào Ultratop 50, nhưng đạt đến vị trí 11 trên BXH Flemish Ultratip.[12]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Lily Allen”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  2. ^ a ă Plagenoef, Scott (ngày 6 tháng 11 năm 2006). “Interview:Lily Allen”. Pitchfork Media. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  3. ^ “Chart Stats - Lily Allen - Smile”. Chart Stats. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2007. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  4. ^ a ă â b c d đ e “Certified Awards” (Để truy cập, cần nhập "Lily Allen" vào ô tìm kiếm và chọn "Search by: Artist"). British Phonographic Industry. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ a ă â “Gold & Platinum”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ “2008 Grammy Awards - Alternative, R&B, Rap and Country”. Los Angeles Times (Tribune Company). Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  7. ^ a ă â b c Vị trí xếp hạng cao nhất tại Vương quốc Anh của các album và đĩa đơn:
  8. ^ “Lily Allen says poster girl tag is Not Me”. The Sydney Morning Herald. Ngày 4 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  9. ^ “All The Number One Singles – 2009”. Official Charts Company. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ a ă Vị trí xếp hạng cao nhất tại Mỹ của các đĩa đơn:
  11. ^ a ă â Vị trí xếp hạng cao nhất tại Úc của album và đĩa đơn:
  12. ^ a ă â b c d đ e ê g “Discografie Lily Allen” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  13. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất tại Canada của các album:
  14. ^ a ă â b “Discographie Lily Allen” (bằng tiếng Pháp). lescharts.com. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  15. ^ a ă â “Discography Lily Allen”. irish-charts.com. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  16. ^ “Discografie Lily Allen” (bằng tiếng Hà Lan). dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  17. ^ a ă â “Discography Lily Allen”. charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ a ă â “Lily Allen” (select "Charts" tab). swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  19. ^ “Lily Allen – Chart history: Billboard 200”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  20. ^ a ă Jones, Alan (12 tháng 5 năm 2014). “Official Charts Analysis: Lily Allen LP sells 35k to hit No.1”. Music Week. Intent Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  21. ^ a ă Lipshutz, Jason (12 tháng 11 năm 2013). “Lily Allen Returns With Scathing 'Hard Out Here': Watch Video”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  22. ^ Rosen, Jody (4 tháng 2 năm 2009). “It's Not Me, It's You”. Rolling Stone. Wenner Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  23. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  24. ^ “2006 Certification Awards – Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  25. ^ a ă â “Gold/Platinum”. Music Canada. Truy cập 1 tháng 8 năm 2014. 
  26. ^ “Top 40 Albums – Chart #1556”. Recording Industry Association of New Zealand. 19 tháng 3 năm 2014. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  27. ^ “Certifications Albums Argent – année 2006” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 10 tháng 12 năm 2006. Bản gốc lưu trữ 31 tháng 3 năm 2014. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  28. ^ “Les Meilleurs Ventes d'albums depuis 2000” (bằng tiếng Pháp). Infodisc. Syndicat National de l'Édition Phonographique. Truy cập 20 tháng 1 năm 2015. 
  29. ^ Donaldson, Rachel Helyer (3 tháng 12 năm 2009). “Lily Allen to quit music for a fashion break”. The Week. Dennis Publishing. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  30. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2010 Albums”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 18 tháng 4 năm 2010. 
  31. ^ “Goud en Platina – Albums – 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. 19 tháng 3 năm 2010. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2011. 
  32. ^ a ă â “Awards – Search for: Lily Allen”. swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  33. ^ “2009 Certification Awards – Multi Platinum”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  34. ^ “Latest Gold / Platinum Albums”. RadioScope New Zealand. 30 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập 1 tháng 6 năm 2010. 
  35. ^ “Certifications Albums Platine – année 2010” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 21 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  36. ^ a ă â “Discographie Lily Allen” (bằng tiếng Đức). charts.de. Media Control. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  37. ^ a ă â b “Top 40-artiest: Lily Allen” (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  38. ^ a ă â b “ARIA Charts – Accreditations – 2009 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  39. ^ “Goud en Platina – Singles – 2009” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  40. ^ “Les Disques d'Or 2009” (PDF) (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. 21 tháng 12 năm 2009. tr. 2. Truy cập 26 tháng 1 năm 2010. 
  41. ^ “Lily Allen – Chart history: Bubbling Under Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  42. ^ a ă “ARIA Charts – Accreditations – 2014 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  43. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Lily Allen)” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập 23 tháng 8 năm 2014. 
  44. ^ “Lily Allen – Chart history: Billboard Canadian Hot 100”. Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  45. ^ Vị trí xếp hạng tại Mỹ của các đĩa đơn hợp tác:
  46. ^ Gray, Louise (2 tháng 10 năm 2009). “Lily Allen and Duran Duran record climate change song”. The Daily Telegraph. Truy cập 26 tháng 11 năm 2009. 
  47. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 24 tháng 6 năm 2012. 
  48. ^ “Gold Platinum Database”. Music Canada. 24 tháng 2 năm 2012. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  49. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2013 Singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  50. ^ “Gold Platinum Database”. Music Canada. 25 tháng 11 năm 2013. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  51. ^ “NZ Top 40 Singles Chart”. Recorded Music NZ. 26 tháng 8 năm 2013. Truy cập 23 tháng 8 năm 2013. 
  52. ^ Zywietz, Tobias. “CHART: CLUK Update 17.05.2014 (wk19)”. Zobbel. Truy cập 2 tháng 6 năm 2014. 
  53. ^ “Beatles and Lily Allen go vinyl for Record Store Day”. Metro. Associated Newspapers. 8 tháng 4 năm 2010. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  54. ^ Davidson, Amy (12 tháng 6 năm 2014). “Lily Allen's World Cup track 'Bass Like Home' gets limited free download”. Digital Spy. Truy cập 23 tháng 8 năm 2014. 
  55. ^ Vị trí xếp hạng cao nhất tại Vương quốc Anh của các bài hát:
  56. ^ “Veikko's Blur Page”. 
  57. ^ “My dad is re-releasing his World Cup effort from way back when, recognise anyone ?”. 
  58. ^ “allmusic ((( Crazy Itch Radio > Credits )))”. AllMusic. Truy cập 26 tháng 11 năm 2009. 
  59. ^ Rudebox – Robbie Williams trên AllMusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009.
  60. ^ “allmusic ((( The Saturday Sessions: The Dermot O'Leary Show > Overview )))”. AllMusic. Truy cập 26 tháng 11 năm 2009. 
  61. ^ Cashmore, Pete (9 tháng 10 năm 2007). “Various Artists: 'Radio 1 Established 1967'. NME.COM (London: IPC Media). Truy cập 26 tháng 11 năm 2009. 
  62. ^ Off with Their Heads - Kaiser Chiefs trên AllMusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009.
  63. ^ War Child Presents Heroes – Various Artists trên AllMusic. Truy cập ngày 26 tháng 11 năm 2009.
  64. ^ http://popcrush.com/lily-allen-pan-songs/
  65. ^ http://popcrush.com/lily-allen-pan-songs/
  66. ^ “Smile – Lily Allen – Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  67. ^ a ă “Music Videos – Nima Nourizadeh”. Partizan. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  68. ^ “Music Video – Lily Allen – Alfie”. VH1. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  69. ^ “The Fear – Lily Allen – Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  70. ^ “Lady Behind The lLens – Melina Matsoukas”. M.I.S.S. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  71. ^ Jackson, Candance (9 tháng 7 năm 2009). “Lily Allen's New Music Video”. The Wall Street Journal. Dow Jones & Company. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  72. ^ “Lily Allen "22". Boards. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  73. ^ “James Caddick Who'd Have Known (Lily Allen, EMI)”. Warp Records. warp.net. Truy cập 12 tháng 2 năm 2010. [liên kết hỏng]
  74. ^ Phillips, Amy (12 tháng 11 năm 2013). “Video: Lily Allen Returns With "Hard Out Here". Pitchfork Media. Truy cập 12 tháng 11 năm 2013. 
  75. ^ Knight, David (13 tháng 2 năm 2014). “Lily Allen 'Air Balloon' by That Go”. Promo News. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  76. ^ Brown, Jimmy (12 tháng 3 năm 2014). “Lily Allen 'Our Time' by Chris Sweeney”. Promo News. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  77. ^ Brown, Jimmy (28 tháng 4 năm 2014). “Lily Allen 'Sheezus' by RUFF MERCY”. Promo News. Truy cập 1 tháng 6 năm 2014. 
  78. ^ Gottlieb, Steven (2 tháng 7 năm 2014). “Lily Allen "URL Badman" (The Sacred Egg, dir.)”. VideoStatic. Truy cập 2 tháng 7 năm 2014. 
  79. ^ Camp, Zoe (24 tháng 7 năm 2014). “Lily Allen Shares Baby Photos, Performs at Glastonbury in "As Long As I Got You" Video”. Pitchfork Media. Truy cập 24 tháng 7 năm 2014. 
  80. ^ “Drivin' Me Wild – Common – Music Video”. MTV. Viacom. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2009. 
  81. ^ “Music Videos – Henry Scholfield”. Partizan. Truy cập 17 tháng 7 năm 2010. 
  82. ^ “VEVO: Pink feat. Lily Allen – True Love”. Vevo. Truy cập 5 tháng 7 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]