Danh sách các vị thần Bắc Âu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Trong chủ nghĩa Ngoại giáo Đức, các vị thần đầu tiên được chứng thực từ nhiều nguồn, bao gồm các tác phẩm văn học, các biên niên sử khác nhau, các bản khắc rune, tên cá nhân, tên địa danh và các nguồn khác.[1]

Nam thần[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ý nghĩa tên Phối ngẫu Con cái dẫn chứng thiên chức
Balder (Bálðr) "hoàng tử" Nanna Forseti Poetic Edda, Prose Edda, Gesta Danorum thần ánh sáng, vẻ đẹp, mùa hè, sự trong sạch và hạnh phúc
Bragi kết nối với "brágr" ("thi ca")[2] hoặc "brage" ("thủ lĩnh") Idunna Gylfaginning, Skaldic Poetry thần thi ca, ngôn từ, nghệ thuật
Dellingr có thể là "tỏa sáng"[3] hoặc "thời gian" Nott Dagr Poetic Edda, Prose Edda (có thể) thần thời gian
Forseti "chủ tịch"[4] hay "người phán xét" Poetic Edda, Prose Edda thần sự thật, công lý, hòa giải
Freyr (old norse), Ing, Yngvi hay Fricco (germany) "chúa tể"[5] Gerd Fjolnir Gylfaginning, Heimskringla thần sung túc, phì nhiêu, thời tiết, hòa bình
Heimdall "người soi sáng thế giới"[6] Prose Edda, Poetic Edda vị thần nhìn xa trông rộng, sự sáng suốt và nền văn minh
Hermod (Hérmóðr) "nhanh nhẹn" hoặc "chiến hồn"[7] Sceaf Poetic Edda, Prose Edda, Beowulf thần nhanh nhẹn, người đưa tin của các vị thần
Hoder hoặc Hod (Höðr) "thống lĩnh" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda thần bóng tối, băng giá, mùa đông, sự che giấu và nỗi sợ hãi
Hoenir "vua đầm lầy" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda vị thần im lặng và nhận thức
Lodur (Lóðurr) không xác định không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda liên quan đến sự sinh sản, tính dục hay vật chất
Loki không xác định Angrboda, Svadifari, Sigun Fenrir, Jormungandr, Hel, Sleipnir, Vali, Nari... Poetic Edda, Prose Edda sự tinh nghịch hay lùa dối
Mani "mặt trăng" có thể là Bil không xác định Prose Edda, Poetic Edda thần mặt trăng và giấc mơ
Mimir "người ghi nhớ" không xác định có thể Snotra Prose Edda, Poetic Edda thần của sự khôn ngoan và bí mật
Meili "đáng yêu"[8] không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda thần của những con đường, ngã rẽ và nghề buôn
Niord (Njöðr) "quyền lực" có thể "Njorun" và Skadi Frey và Freya Poetic Edda, Prose Edda thần biển cả, gió, nghề đi biển và sự sung túc
Od hoặc Odur (Oðr) "điên"[9] Freya Hnoss và Germesi Poetic Edda, Prose Edda có thể là anh hùng Svipdagr
Odin "điên rồ"[10] hay "linh hồn" Frigg, Jord, Laga, Fjolvar, Unna, Grid, Gunnlod, có thể Rindr rất nhiều Poetic Edda, Prose Edda, Gesta Danorum... thần chiến tranh, sự sống, cái chết, ma thuật, tri thức và thi ca
Thor "sấm chớp"[11] Sif, Jarnsaxa Thrud, Modi, Magni Poetic Edda, Prose Edda... thần sấm chớp, mưa bão, sức mạnh, chiến trận, nông nghiệp và sự phì nhiêu
Tyr "thánh"[12] có thể Zisa, Snotra không xác định Poetic Edda, Prose Edda thần chiến tranh, bầu trời, luật pháp, công lý, lòng dũng cảm
Ullr "vinh quang"[13] Skadi không xác định Poetic Edda, Prose Edda, Gesta Danorum thần săn bắn, trượt tuyết và công lý
Vali "lựa chọn" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda không xác định
Vidar "chúa tể"[14] không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda thần rừng, khoảng không, chiến đấu và báo thù
Ve "đền thờ" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda như Lodur
Vili "ý nghĩ"[15] không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda như Hoenir

Nữ thần[sửa | sửa mã nguồn]

tên ý nghĩa tên phối ngẫu con cái dẫn chứng thiên chức
Bil "trăng tròn" có thể Mani không xác định Prose Edda không xác định
Beyla "ong"[16] Byggvir không xác định Poetic Edda một nữ thần sung túc hoặc Elf
Eir "cứu chữa"[17] không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda nữ thần của lòng nhân từ và chữa lành
Eostre "phương đông"[18] không xácđị nh không xác định De temporum ratione có thể là nữ thần mùa xuân, liên kết với lễ phục sinh
Freya hay Freyja "công nương"[19] Svipdagr (Odur) Hnoss và Germesi Poetic Edda, Prose Edda nữ thần tình yêu, sắc đẹp, ma thuật, chiến tranh và sự phì nhiêu
Frigg "yêu thương" Hoder, Balder và Tyr Poetic Edda, Prose Edda nữ thần bầu trời, tình yêu, gia đình và sự hiểu biết
Fulla "dồi dào" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda không xác định
Gefjun "ban tặng" không xác định không xác định Prose Edda nữ thần nông nghiệp và may mắn
Germesi "đá quý" không xác định không xác định Heimskringla không xác định
Gerd "hàng rào" Frey Fjolnir Prose Edda không xác định
Gna "bảo vệ" không xác định không xác định Prose Edda không xác định
Gullveig "quyền lực của vàng" không xác định không xác định Poetic Edda nữ thần của vật chất, của cải và ma thuật
Hariasa "mái tóc dài" không xác định không xác định Stone from Cologne một nữ thần chiến tranh
Hlin "bảo vệ" không xác định không xác định Prose Edda không xác định
Hretha "danh vọng" không xác định không xác định De temporum ratione nữ thần của sự nổi tiếng, danh vọng
Hnoss "kho báu" không xác định không xác định Prose Edda không xác định
Idun hay Iduna "trẻ lại lần nữa" Bragi không xác định Poetic Edda, Prose Edda nữ thần của sức sống và tuổi trẻ
Laga "nước" Odin Saga De temporum natione nữ thần của các dòng sông
Lofn "chiều chuộng" không xác định không xác định Prose Edda một nữ thần tình yêu
Nanna "người mẹ" Balder Forseti Prose Edda, Poetic Edda nữ thần thiên nhiên, niềm hạnh phúc và yên bình
Nerthus hay Njorun không xác định Niord Frey và Freya Germania không xác định
Ran "kẻ cắp" Aegir chín con gái Prose Edda giông bão, thiên tai
Sagaa "lịch sử" không xác định không xác định Poetic Edda, Prose Edda, Skaldic Poetry có thể nữ thần thời gian, lịch sử và sự biết trước
Sif "kết hôn" Thor Thrud, có thể Modi và Magni Poetic Edda, Prose Edda nữ thần đất
Sjofn "yêu" không xác định không xác định Prose Edda một nữ thần tình yêu
Snotra "khôn ngoan" Tyr không xác định Prose Edda nữ thần của trí tuệ và lịch thiệp
Sól "mặt trời" Glen 1 con gái không tên Poetic Edda, Prose Edda nữ thần mặt trời
Syn "từ chối" không xác định không xác định Prose Edda nữ thần của sự chối từ và ngăn cấm
Var "lời hứa" không xác định không xác định Prose Edda nữ thần của lời thề ước
Vor "cẩn trọng" không xác định không xác định Prose Edda nữ thần của sự cẩn trọng và hiểu biết
Zisa "thánh" Tyr (trước đây) có thể Seaxnot Codex Monac một nữ thần chiến tranh và sự thu hoạch

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Thần thoại Bắc Âu: Những vị thần Asgard ( phần 1)”. Epic (bằng tiếng Anh). 3 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 5 năm 2022.
  2. ^ Simek (2007:43).
  3. ^ Orchard (1997:32).
  4. ^ Orchard (1997:46).
  5. ^ Orchard (1997:47).
  6. ^ Orchard (1997:78).
  7. ^ Orchard (1997:83).
  8. ^ Simek (2007:210).
  9. ^ Orchard (1997:121).
  10. ^ Orchard (1997:123).
  11. ^ Simek (2007:322).
  12. ^ Simek (2007:337).
  13. ^ Lindow (2001:301).
  14. ^ Orchard (1997:174—175).
  15. ^ Simek (2007:363).
  16. ^ Lindow (2001:78).
  17. ^ Orchard (1997:36).
  18. ^ Barnhart (1995:229).
  19. ^ Lindow (2001:126)