Danh sách giải thưởng và đề cử của U2

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Giải thưởng và đề cử của U2

U2 biểu diễn tại Vườn Madison Square tháng 11 năm 2005
Giải thưởng và đề cử
Giải Thắng Đề cử
American Music Award
1 1
Billboard Music Awards
9 10
Giải Grammy
22 47
Giải Video âm nhạc của MTV
6 36
Giải Brit
7 7
Giải Craig
1 1
Giải Quả cầu vàng
2 5
Giải Meteor
6 15
Giải Q
10 10
Giải People's Choice
2 3
Tổng cộng
Số giải thưởng 89
Số đề cử

Đây là toàn bộ danh sách các giải thưởng chính thức được trao cho U2 - một ban nhạc rock Ireland thành lập vào năm 1976, với các thành viên là Adam Clayton, Bono, The EdgeLarry Mullen. U2 từng là một trong những ban nhạc khuấy đảo cả thế giới [1][2] và đã giành được 22 giải Grammy, nhiều hơn bất kì ban nhạc hay nhóm nhạc nào khác.[3]

U2 thành lập vào năm 1976 khi các thành viên còn khá trẻ tuổi và non nớt trong lĩnh vực âm nhạc. Tuy nhiên vào giữa thập niên 80, ban nhạc đã trở thành một cơn sốt toàn cầu. Ban nhạc nổi tiếng với âm thanh anthemic, giọng hát lôi cuốn của Bono và kỹ thuật chơi guitar điêu luyện của The Edge. Những thành công ban đầu đã góp phần tạo nên tên tuổi của họ. Kỷ lục bán chạy của album đầu tay The Joshua Tree (1987) là một mình chứng, đưa họ trở thành một ban nhạc ngôi sao.[4]

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ (AMA)[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng Âm nhạc Mỹ là giải thưởng được trao hàng năm. U2 đã giành được một AMA.

Năm Giải thưởng[5][6][7]
2002 Internet Fans Award

Giải thưởng âm nhạc Billboard[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng âm nhạc Billboard là một giải thưởng uy tín của tạp chí Billboard và được tổ chức vào tháng 12. The awards are based on sales data by Nielsen SoundScan and radio information by Nielsen Broadcast Data Systems. U2 đã nhận được 2 giải trong 3 lần đề cử.[8]

Năm Giải thưởng Kết quả
2005 Top Touring Artist Đoạt giải
Top Draw Đoạt giải
Top Boxscore Đoạt giải
2009 Top Boxscore Đoạt giải
2010 Top Touring Artist Đoạt giải
Top Draw Đoạt giải
2011 Top Duo/Group Đề cử
Top Touring Artist Đoạt giải
Top Draw Đoạt giải
2012 Top Touring Artist [9] Đoạt giải

Giải BRIT[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Brit là giải thưởng thường niên của Hội Công nghiệp ghi âm Anh. U2 đã thắng 7 giải BRIT.

Năm Giải thưởng[10]
1983 Best Live Act (discretionary award)
1988 Best International Group
1989 Best International Group
1990 Best International Group
1998 Best International Group
2001 Best International Group
Outstanding Contribution To Music

Giải Craig[sửa | sửa mã nguồn]

Giải Craig là một giải thưởng tổ chức năm 2010. U2 mới chỉ thắng một giải.

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2010 U2 360° Tour Best Tour Đoạt giải

Giải Grammy[sửa | sửa mã nguồn]

Họ đã thắng tổng cộng 22 giải Grammy. Giải Grammy thường niên được trao bởi Hiệp Hội Hàn Lâm Thu Âm Hoa Kỳ. Cho tới hiện tại, U2 đang sánh ngang với Stevie Wonder với việc giành được nhiều chiến thắng nhất từ các lần đề cử: 22 giải sau 47 lần đề cử. Họ đã thắng giải Grammy cho Trình diễn Song ca / Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất 7 lần, cùng với đó là các hạng mục chính với Giải Grammy cho Album của năm, Thu âm của năm, Bài hát của năm mỗi giải 2 lần.[11][12]

Năm Đề cử cho Giải thưởng[11][12] Kết quả
1988 The Joshua Tree Album của năm Đoạt giải
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
"I Still Haven't Found What I'm Looking For" Thu âm của năm Đề cử
Bài hát của năm Đề cử
1989 "Desire" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuât sắc nhất Đề cử
"Where the Streets Have No Name" Trình diễn MV ca nhạc xuất sắc nhất Đề cử
1990 Rattle and Hum Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
"When Love Comes to Town" (với B. B. King) Đề cử
Ca khúc nhạc phim hay nhất Đề cử
1993 Achtung Baby Album của năm Đề cử
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
1994 Zooropa Album Alternative xuất sắc nhất Đoạt giải
1995 Zoo TV: Live from Sydney MV ca nhạc hình thái dài xuất sắc nhất Đề cử
1996 "Hold Me, Thrill Me, Kiss Me, Kill Me" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
Bài hát Rock hay nhất Đề cử
1998 Pop Album Rock xuất sắc nhất Đề cử
2000 PopMart: Live from Mexico City MV ca nhạc hình thái dài xuất sắc nhất Đề cử
2001 "Beautiful Day" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát của năm Đoạt giải
Thu âm của năm Đoạt giải
2002 All That You Can't Leave Behind Album của năm Đề cử
Album Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
"Elevation" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát Rock hay nhất Đề cử
"Stuck in a Moment You Can't Get Out Of" Bài hát của năm Đoạt giải
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
"Walk On" Thu âm của năm Đoạt giải
Bài hát Rock hay nhất Đoạt giải
2003 "Walk On" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
2004 "The Hands That Built America" Ca khúc nhạc phim hay nhất Đề cử
2005 "Vertigo" MV ca nhạc hình thái ngắn xuất sắc nhất Đoạt giải
Bài hát Rock hay nhất Đoạt giải
Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
2006 How to Dismantle an Atomic Bomb Album of the Year Đoạt giải
"Sometimes You Can't Make It on Your Own" Song of the Year Đoạt giải
Best Rock Performance by a Duo or Group with Vocals Đoạt giải
"City of Blinding Lights" Best Rock Song Đoạt giải
How to Dismantle an Atomic Bomb Best Rock Album Đoạt giải
2007 "One" (with Mary J. Blige) Best Pop Collaboration with Vocals Đề cử
The Saints Are Coming (with Green Day) Best Rock Performance by a Duo or Group with Vocals Đề cử
2008 "Window in the Skies" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
"Instant Karma!" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
2010 "I'll Go Crazy If I Don't Go Crazy Tonight" Trình diễn Song ca/ Nhóm nhạc Rock xuất sắc nhất Đề cử
Bài hát Rock hay nhất Đoạt giải
No Line on the Horizon Album Rock xuất sắc nhất Đoạt giải
2013 From the Sky Down Best Long Form Music Video Đề cử
2015 Songs of Innocence Album Rock xuất sắc nhất Đề cử

Golden Globe Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Golden Globes are awarded annually by the Hollywood Foreign Press Association. U2 was nominated five times for Best Original Song: Their song "Stay (Faraway, So Close!)" from the Wim Wenders film Faraway, So Close! was nominated in 1994, but lost against Bruce Springsteen's "Streets of Philadelphia". For "Hold Me, Thrill Me, Kiss Me, Kill Me" from Batman Forever, they were nominated again in 1996, but again no win (losing to: "Colors of the Wind" by Vanessa Williams). Finally, in 2003, they received the award for "The Hands That Built America", which appeared in Gangs of New York. In 2010 their song "Winter" for the film Brothers was also nominated but lost against the song "The Weary Kind" by Ryan Bingham for Crazy Heart.[13] The Edge of U2 described how the band plans to celebrate the nomination. "I think we might have a pint of Guinness in honor of (director) Jim (Sheridan) and his great piece of work.[14] In 2014, "Ordinary Love" won the Golden Globe Award for Best Original Song.

Year Giải Work Result
1994 Best Original Song "Stay (Faraway, So Close!)" Đề cử
1996 "Hold Me, Thrill Me, Kiss Me, Kill Me" Đề cử
2003 "The Hands That Built America" Đoạt giải
2010 "Winter" Đề cử
2014 "Ordinary Love" Đoạt giải

Meteor Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Meteor Music Awards have been awarded annually by Meteor since 2001. U2 have been nominated many times and have won 15 Meteor Awards. Below is a list of all The Meteor Awards U2 have won.

Year Giải[15] Work
2001 Best Irish Band
Best Irish Rock Group Album All That You Can't Leave Behind
Best Irish Songwriter (awarded to Bono and The Edge)
2002 Best Irish Rock Band
Best Irish Rock Album All That You Can't Leave Behind
Best Irish Rock Single "Walk On"
Best Irish Video "Elevation"
Best Irish Live Performance
Best Irish Songwriter (awarded to Bono)
Best Irish Musician (awarded to The Edge)
2003 Best Group
Humanitarian Award (awarded to Bono)
2006 Best Irish Band
Best Irish Album How to Dismantle an Atomic Bomb
Best Live Performance Their performance at Croke Park

MTV Video Music Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The MTV Video Music Awards are awarded annually by MTV. U2 have won 6 VMAs.

Year Work Giải Kết quả
1985 "Pride (In the Name of Love)" Best Group Video Đề cử
1987 "With or Without You" Viewer's Choice[16] Đoạt giải
Video of the Year Đề cử
Best Group Video Đề cử
Best Overall Performance in a Video Đề cử
Best Direction in a Video Đề cử
Best Editing in a Video Đề cử
Best Cinematography in a Video Đề cử
1988 "I Still Haven't Found What I'm Looking For" Video of the Year Đề cử
Best Group Video Đề cử
Best Concept Video Đề cử
Viewer's Choice Đề cử
"Where the Streets Have No Name" Video of the Year Đề cử
Best Group Video Đề cử
Best Stage Performance in a Video Đề cử
Viewer's Choice Đề cử
1989 "When Love Comes to Town" Best Video from a Film[17] Đoạt giải
1992 "Even Better Than the Real Thing" Best Group Video[18] Đoạt giải
Best Special Effects in a Video[18] Đoạt giải
Best Editing in a Video Đề cử
1994 "Stay (Faraway, So Close!)" International Viewer's Choice — MTV Europe Đề cử
1995 "Hold Me, Thrill Me, Kiss Me, Kill Me" International Viewer's Choice — MTV Europe[19] Đoạt giải
Best Video from a Film Đề cử
2001 N/A Video Vanguard Award[19] Đoạt giải
"Beautiful Day" Video of the Year Đề cử
"Elevation (Tomb Raider Mix)" Best Group Video Đề cử
Best Video from a Film Đề cử
Best Special Effects in a Video Đề cử
Best Editing in a Video Đề cử
2005 "Vertigo" Best Group Video Đề cử
Breakthrough Video Đề cử
Best Direction in a Video Đề cử
Best Special Effects in a Video Đề cử
Best Cinematography in a Video Đề cử
2006 "Original of the Species" Best Special Effects in a Video Đề cử
Best Editing in a Video Đề cử
2007 "The Saints Are Coming" Most Earthshattering Collaboration Đề cử
2009 "Where the Streets Have No Name" Best Video (That Should Have Won a Moonman) Đề cử

Q Awards[sửa | sửa mã nguồn]

The Q Awards are awarded annually by Q magazine. U2 have won 10 Q Awards. Below are all the Q Awards U2 have won.

Year Giải 1990 Best Act in the World Today
1991 Best Act in the World Today
1992 Best Act in the World Today
1993 Best Act in the World Today
1994 Merit Award
1996 Q Inspiration Award
2004 Q Icon
2005 Best Live Act[20]
2006 The Q Innovation In Sound Award (awarded to The Edge)[21]
The Q Award of Awards[22]
2011 Greatest Act of the Last 25 Years

Peoples Choice Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Year Giải Kết quả
2005 Favorite Musical Group or Band Đoạt giải
2006 Favorite Tour Artist Đoạt giải
2012 Favorite Tour Headliner Đề cử

Pollstar Concert Industry Awards[sửa | sửa mã nguồn]

Year Giải [23]
1987 Major Tour of the Year
1992 Most Creative Stage Production
2001 Major Tour of the Year
Most Creative Stage Production
Personal Manager of the Year (Paul McGuinness - U2)
Road Warrior of the Year (Jake Berry - U2)
2005 Major Tour of the Year
Most Creative Stage Production
Road Warrior of the Year (Jake Berry - U2)
2009 Major Tour of the Year
Most Creative Stage Production
Road Warrior of the Year (Jake Berry - U2)

Premios 40 Principales[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Đề cử cho Giải thưởng Kết quả
2009 U2 360° Tour Trình diễn hòa nhạc xuất sắc nhất Đoạt giải

Other awards[sửa | sửa mã nguồn]

Year Giải
Juno Awards
1989 International Entertainer of the Year
1993 International Entertainer of the Year
2002 Jack Richardson Best Producer Award (Daniel Lanois)
NME Awards
2001 Best Rock Act
Godlike Genius
2002 Best Live Act

In 1989 and 1993, U2 won Juno Awards for International Entertainer of the Year, and subsequently, producer Daniel Lanois won the Jack Richardson Best Producer Award for the production of "Beautiful Day" and "Elevation".[24] In 1992, U2 won No. 1 Album Tracks Artist at the Billboard Music Awards for "Mysterious Ways".[25] In 2001, they received both the NME Award for "Godlike Genius" and "Best Rock Act".[26] The following year, they received the award for "Best Live Act".[27] In 2003 they received both the Golden Globe Award[28] and Las Vegas Film Critics Society Award[29] for Best Song for "The Hands That Built America", which appeared in Gangs of New York. The following year they won Favorite Group at the People's Choice Awards.[30] In 2005 the band was inducted into the Cleveland-based Rock and Roll Hall of Fame.[31]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Bono, U2 - Board of Directors”. DATA. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2008. 
  2. ^ Kilgore, Kym (ngày 31 tháng 3 năm 2008). “U2 signs on with Live Nation”. LiveDaily. Truy cập ngày 11 tháng 9 năm 2008. 
  3. ^ GRAMMY Winners List grammy.com. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2006.
  4. ^ Paul McGuinness (1998). Classic Albums: The Joshua Tree (Television documentary). Rajon Vision. 
  5. ^ “29th American Music Award Winners”. Rock On The Net. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  6. ^ “Winners of the American Music Awards: Favorite Pop/Rock Band/Duo/Group”. Rock On The Net. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2007. 
  7. ^ “Winners of the American Music Awards:Favorite Pop/Rock Album”. Rock On The Net. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2007. 
  8. ^ “2011 Billboard Music Awards Winners”. The Inquisitr. Ngày 22 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2011. 
  9. ^ “U2 win 2012 Billboard Music Award for Top Touring Artist”. 
  10. ^ “The BRIT Awards archive from everyHit”. EveryHit.com. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2007. 
  11. ^ a ă “Grammy Awards Won by U2”. Grammy.com. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2015. 
  12. ^ a ă “List of 48th Annual Grammy Award Winners”. CBS News. Ngày 9 tháng 2 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  13. ^ http://www.goldenglobes.org/news/id/159
  14. ^ http://news.yahoo.com/s/ap/20091215/ap_on_en_mo/us_golden_globes_quotes_4
  15. ^ “Meteor Music Awards”. Meteor.ie. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  16. ^ “With Or Without You Video”. MVDBase.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  17. ^ “When Love Comes to Town Video”. MVDBase.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  18. ^ a ă “U2 MTV Awards”. MacPhisto.net. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  19. ^ a ă “VMA Biggest Winners”. MTV.com. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  20. ^ “Winners Q Awards 2005”. The Daily Telegraph. Ngày 11 tháng 10 năm 2005. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  21. ^ “Q Awards: Innovation In Sound awarded to The Edge”. Q Magazine. Ngày 30 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  22. ^ “Q Awards: The Q Award Of Awards”. Q Magazine. Ngày 30 tháng 10 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  23. ^ “Pollstar Awards Archive”. Pollstar. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2010. 
  24. ^ “Juno Awards Archives”. JunoAwards.ca. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 9 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  25. ^ “Billboard Music Awards for 1992”. PlanetGarth.com. Ngày 9 tháng 12 năm 1992. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  26. ^ “Coldplay, U2, Eminem Honored With NME Awards”. MTV.com. Ngày 6 tháng 2 năm 2001. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  27. ^ “NME Awards History”. NME.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 7 năm 2007. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  28. ^ “60th Annual Golden Globe Awards”. TheGoldenGlobes.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  29. ^ “Las Vegas Film Critics Society Awards”. LVFCS.org. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  30. ^ “People's Choice Awards”. CTV.ca. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007. 
  31. ^ “Inductees of the Rock and Roll Hall of Fame”. RockHall.com. Truy cập ngày 3 tháng 10 năm 2007.