Danh sách phim của Angelina Jolie

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jolie tại Liên hoan phim Cannes vào tháng 5, 2007

Angelina Jolie là diễn viên, đạo diễn phim, và nhà biên kịch người Mỹ. Trong sự nghiệp điện ảnh của mình, cô xuất hiện trong hơn 30 phim, đạo diễn một phim và biên kịch cho một phim.[1][2] Cô nhận được một Giải Oscar, hai Giải thưởng của Hội Diễn viên Điện ảnh, và ba Giải Quả cầu vàng, và nhận được danh hiệu nữ diễn viên được trả lương cao nhất Hollywood bởi tạp chí Forbes trong các năm 2009, 2011, và 2013.[3][4][5]

Jolie xuất hiện lần đầu trên màn ảnh cùng với bố cô, Jon Voight, trong phim Lookin' to Get Out (1982), nhưng sự nghiệp điện ảnh của cô bắt đầu sau đó một thập kỷ với bộ phim chi phí thấp Cyborg 2 (1993). Vai diễn lớn đầu tiên của cô là trong phim Hackers (1995). Cô góp mặt trong phim tiểu sử George Wallace (1997) và Gia (1998), và nhận được Giải Oscar cho nữ diễn viên phụ xuất sắc nhất cho vai diễn của mình trong phim Girl, Interrupted (1999).

Jolie được biết đến rộng rãi sau đó với vai nhân vật nữ chính Lara Croft trong phim Lara Croft: Tomb Raider (2001), và đạt tầm những nữ diễn viên được trả công hậu hĩnh nhất Hollywood với phần tiếp nối The Cradle of Life (2003).[6] Tiếp tục sự nghiệp của mình, Jolie tham gia Mr. & Mrs. Smith (2005), Wanted (2008), và Salt (2010)—những thành công lớn nhất của cô trong mảng phim hành động với doanh thu toàn thế giới là 478 triệu, 341 triệu và 293 triệu đô la Mỹ theo thứ tự[7]—và cô tiếp tục nhận được lời khen ngợi cho vai diễn trong các phim chính kịch A Mighty Heart (2007) và Changeling (2008), phim này mang về cho cô một đề cử Giải Oscar cho nữ nhân vật chính xuất sắc nhất. Jolie khởi đầu sự nghiệp đạo diễn của mình với phim chính kịch thời chiến In the Land of Blood and Honey (2011).

Diễn viên[sửa | sửa mã nguồn]

Jolie trong cảnh phim Changeling vào tháng 10, 2008
Jolie tại buổi công chiếu Alexander tại Cologne vào tháng 12, 2004
Chú thích
dagger Bộ phim chưa được công chiếu
double-dagger Là một bộ phim tài liệu
Section-sign Là một bộ phim truyền hình
Tiêu đề[a] Năm Vai diễn Đạo diễn Ngân sách Box office[b] Ref(s)
US$
Lookin' to Get Out 1982 Tosh Hal Ashby Không biết 832,238 [8]
[9]
Cyborg 2 1993 Casella "Cash" Reese Michael Schroeder Không biết Không biết [10]
Hackers 1995 Kate "Acid Burn" Libby Iain Softley Không biết 7,563,728 [11]
[12]
Without Evidence 1996 Jodie Swearingen Gill Dennis Không biết Không biết [13]
Love Is All There Is 1996 Gina Malacici Joseph Bologna
Renée Taylor
Không biết Không biết [14]
Mojave Moon 1996 Ellie Kevin Dowling Không biết Không biết [15]
Foxfire 1996 Legs Sadovsky Annette Haywood-Carter Không biết 269,300 [16]
[17]
True Women Section-sign 1997 Georgia Lawshe Woods Karen Arthur Không biết Không biết [18]
George Wallace Section-sign 1997 Cornelia Wallace John Frankenheimer Không biết Không biết [19]
Playing God 1997 Claire Andy Wilson Không biết Không biết [20]
Gia Section-sign 1998 Gia Michael Cristofer Không biết Không biết [21]
Hell's Kitchen 1998 Gloria McNeary John Frankenheimer Không biết Không biết [22]
Playing by Heart 1998 Joan Willard Carroll Không biết Không biết [23]
Pushing Tin 1999 Mary Bell Mike Newell Không biết 33,000,000 [24]
[25]
The Bone Collector 1999 Amelia Donaghy Phillip Noyce 73,000,000 151,493,655 [26]
[27]
Girl, Interrupted 1999 Lisa James Mangold 40,000,000 48,350,205 [28]
[29]
Gone in 60 Seconds 2000 Sara "Sway" Wayland Dominic Sena 90,000,000 237,202,299 [30]
[31]
Lara Croft: Tomb Raider 2001 Lara Croft Simon West 115,000,000 274,703,340 [32]
[33]
Original Sin 2001 Julia Russell Michael Cristofer 42,000,000 35,402,320 [34]
[35]
Life, or Something Like It 2002 Lanie Kerrigan Stephen Herek 40,000,000 16,872,671 [36]
[37]
Lara Croft Tomb Raider: The Cradle of Life 2003 Lara Croft Jan de Bont 95,000,000 156,505,388 [38]
[39]
Beyond Borders 2003 Sarah Jordan Martin Campbell 35,000,000 11,705,002 [40]
[41]
Taking Lives 2004 Lanie Kerrigan D. J. Caruso 45,000,000 65,470,529 [42]
[43]
Shark Tale 2004 Lola (voice) Bibo Bergeron
Rob Letterman
Vicky Jenson
75,000,000 367,275,019 [44]
[45]
Sky Captain and the World of Tomorrow 2004 Franky Cook Kerry Conran 70,000,000 57,958,696 [46]
[47]
Alexander 2004 Olympias Oliver Stone 150,000,000 167,298,192 [48]
[49]
Mr. & Mrs. Smith 2005 Jane Smith Doug Liman 110,000,000 478,207,520 [50]
[51]
The Good Shepherd 2006 Margaret "Clover" Russell Wilson Robert De Niro Không biết 99,480,480 [52]
[53]
Mighty Heart, AA Mighty Heart 2007 Mariane Pearl Michael Winterbottom 16,000,000 18,935,657 [54]
[55]
Beowulf 2007 Grendel's mother Robert Zemeckis 150,000,000 196,393,745 [56]
[57]
Kung Fu Panda 2008 Master Tigress (voice) Mark Osborne
John Stevenson
130,000,000 631,000,000 [58]
[59]
Wanted 2008 Fox Timur Bekmambetov 75,000,000 341,000,000 [60]
[61]
Changeling 2008 Christine Collins Clint Eastwood 55,000,000 113,000,000 [62]
[63]
Salt 2010 Evelyn Salt Phillip Noyce 110,000,000 293,000,000 [64]
[65]
The Tourist 2010 Elise Clifton-Ward Florian Henckel von
Donnersmarck
100,000,000 278,000,000 [66]
[67]
Kung Fu Panda 2 2011 Master Tigress (voice) Jennifer Yuh Nelson 150,000,000 665,000,000 [68]
[69]
Maleficent 2014 Maleficent Robert Stromberg 180,000,000 758,000,000 [70]
[71]
By the SeaFilm has yet to be released 2015 Vanessa Herself TBA TBA [72]
Kung Fu Panda 3Film has yet to be released 2016 Master Tigress (voice) Alessandro Carloni
Jennifer Yuh Nelson
TBA TBA [73]

Đạo diễn[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Ngân sách Box office Ghi chú Ref(s)
US$
A Place in Time Documentary release 2007 Không biết Không biết Kiêm nhà sản xuất [74]
In the Land of Blood and Honey 2011 13,000,000 303,877 Kiêm người viết kịch bản và nhà sản xuất [75]
[76]
[77]
Unbroken 2014 65,000,000 161,459,297 Kiêm nhà sản xuất [78]
[79]
By the SeaFilm has yet to be released 2015 TBA TBA Kiêm người viết kịch bản ,nhà sản xuất và diễn viên [72]

Xuất hiện trong video ca nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Tiêu đề Năm Thuộc ca sĩ Album Ref.
"Stand By My Woman" 1991 Lenny Kravitz Mama Said [80]
"It's About Time" 1993 The Lemonheads Come on Feel the Lemonheads [80]
"Rock and Roll Dreams Come Through" 1993 Meat Loaf Bat Out of Hell II: Back into Hell [80]
"Anybody Seen My Baby?" 1997 The Rolling Stones Bridges to Babylon [80]

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Những bộ phim được liệt kê theo thứ tự ngày phát hành.
  2. ^ Tổng doanh thu phòng vé trên toàn thế giới

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Angelina Jolie Filmography”. Yahoo Movies. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  2. ^ “Angelina Jolie”. AllMovie. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  3. ^ Pomerantz, Dorothy (1 tháng 7 năm 2009). “Hollywood's Top-Earning Actresses”. Forbes. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  4. ^ Pomerantz, Dorothy (5 tháng 7 năm 2011). “Hollywood's Highest-Paid Actresses”. Forbes. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  5. ^ Pomerantz, Dorothy (29 tháng 7 năm 2013). “Angelina Jolie Tops Our List of Hollywood's Highest-Paid Actresses”. Forbes. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  6. ^ “Nicole Kidman Tops The Hollywood Reporter's Annual Actress Salary List”. PR Newswire. 30 tháng 11 năm 2006. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  7. ^ “Angelina Jolie Movie Box Office Results”. Box Office Mojo. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2014. 
  8. ^ Morton, Andrew (31 tháng 7 năm 2010). Angelina: An Unauthorized Biography. St. Martin's Press. tr. 52. ISBN 978-1-4299-4352-9. 
  9. ^ “Hal Ashby - Box Office History”. The Numbers. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  10. ^ Muri, Allison (tháng 1 năm 2007). The Enlightenment Cyborg: A History of Communications and Control in the Human Machine, 1660-1830. University of Toronto Press. tr. 169. ISBN 978-0-8020-8850-5. 
  11. ^ Maslin, Janet (15 tháng 9 năm 1995). “Those Wacky Teenagers and Their Crazy Fads”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  12. ^ “Hackers (1995)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  13. ^ “Without Evidence (1996)”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  14. ^ “Love Is All There Is (1996)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  15. ^ “Mojave Moon (1996)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  16. ^ Mathews, Jack (23 tháng 8 năm 1996). “Rebellion in 'Foxfire' Loses Impact in Leap to the '90s”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  17. ^ “Foxfire (1996)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2015. 
  18. ^ Strauss, Robert (16 tháng 5 năm 1997). “'True Women' Cooks Up a Tale of Suffering With No Nutritional Value”. The Philadelphia Inquirer (Interstate General Media). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  19. ^ “George Wallace (1997)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  20. ^ Ebert, Roger (17 tháng 10 năm 1997). “Reviews: Playing God”. Chicago Sun-Times (Sun-Times Media Group). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  21. ^ Elias, Justine (25 tháng 1 năm 1998). “Cover Story; A Chic Heroine, but Not a Pretty Story”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  22. ^ “Hell's Kitchen (1998)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  23. ^ “Playing by Heart (1998)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  24. ^ “Pushing Tin (1999)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  25. ^ “Pushing Tin - Box Office Data, DVD Sales, Movie News, Cast Information”. The Numbers. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  26. ^ “The Bone Collector (1998)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  27. ^ “The Bone Collector (1999)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  28. ^ Caro, Jason. “Girl, Interrupted”. Radio Times (Immediate Media Company). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  29. ^ “Girl, Interrupted (1999)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  30. ^ Turan, Kenneth (9 tháng 6 năm 2000). “Determined to Go at Its Own Speed”. Los Angeles Times (Tribune Publishing). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  31. ^ “Gone in 60 Seconds (2000)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  32. ^ Collins, Andrew. “Lara Croft: Tomb Raider”. Radio Times (Immediate Media Company). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  33. ^ Mendelson, Scott (26 tháng 2 năm 2015). “Kristen Stewart As Lara Croft And More 'Tomb Raider' Thoughts”. Forbes (Forbes, Inc.). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  34. ^ Mitchell, Elvis (3 tháng 8 năm 2001). “Film Review; The Item You Ordered May Be Sneaky”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  35. ^ “Original Sin (2001)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  36. ^ “Life, or Something Like It (2002)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  37. ^ “Life, or Something Like It (2002)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  38. ^ D., Spence (24 tháng 7 năm 2003). “Review of Lara Croft Tomb Raider: The Cradle of Life”. IGN. j2 Global. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  39. ^ “Lara Croft Tomb Raider: The Cradle of Life (2003)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  40. ^ “Beyond Borders (2003)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  41. ^ “Beyond Borders (2003)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  42. ^ “Taking Lives (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  43. ^ “Taking Lives (2004)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  44. ^ “Shark Talke (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  45. ^ “Shark Tale (2004)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  46. ^ “Sky Captain and the World of Tomorrow (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  47. ^ “Sky Captain and the World of Tomorrow (2004)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  48. ^ “Alexander (2004)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  49. ^ “Alexander (2004)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  50. ^ Dargis, Manohla (10 tháng 6 năm 2005). “For Better or Worse, Even on a Battlefield”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  51. ^ “Mr. & Mrs. Smith (2005)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  52. ^ “The Good Shepherd (2006)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  53. ^ “The Good Shepherd (2006)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  54. ^ French, Philip (23 tháng 9 năm 2007). “A Mighty Heart”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  55. ^ “A Mighty Heart (2007)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  56. ^ Dargis, Manhola (16 tháng 11 năm 2007). “Confronting the Fabled Monster, Not to Mention His Naked Mom”. The New York Times (Arthur Ochs Sulzberger Jr.). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  57. ^ “Beowulf (2007)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  58. ^ “Kung Fu Panda (2008)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  59. ^ Mendelson, Scott (6 tháng 5 năm 2013). “Under-The-Radar Box Office: 'Croods' Big Overseas, 'Jack The Giant Slayer' Matches Budget”. Forbes (Forbes, Inc.). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  60. ^ Bradshaw, Peter (25 tháng 6 năm 2008). “Peter Bradshaw reviews Wanted”. The Guardian (Guardian Media Group). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 
  61. ^ Graham, Bill (1 tháng 3 năm 2010). “Mark Millar On WANTED 2: Still Going On “As Far As I Know””. Collider.com Complex Media. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  62. ^ “Changeling (2008)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  63. ^ Masters, Kim (27 tháng 3 năm 2011). “Why Ron Howard and Brian Grazer's Future at Universal is Uncertain”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  64. ^ “Salt (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  65. ^ Kearney, Ryan (4 tháng 1 năm 2011). “How films shot in D.C. fared in 2010”. TBD.com. Allbritton Communications Company. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  66. ^ “The Tourist (2010)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  67. ^ Turan, Kenneth (10 tháng 12 năm 2010). “Movie review: 'The Tourist'”. Los Angeles Times. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015. 
  68. ^ “Kung Fu Panda (2011)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  69. ^ Rory, Cashin (12 tháng 8 năm 2013). “OPINION: How 2015 could make or break the Hollywood blockbuster system.”. The Irish Times. The Irish Times Trust. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  70. ^ Collin, Robbie (30 tháng 5 năm 2014). “Maleficent, review”. The Daily Telegraph (Telegraph Media Group). Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2015. 
  71. ^ Kirkland, Bruce (7 tháng 3 năm 2015). “Disney's 'Cinderella' the next step in a long line of live-action reinventions”. Toronto Sun (Postmedia Network). Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  72. ^ a ă McClintock, Pamela (7 tháng 5 năm 2015). “Angelina Jolie and Brad Pitt's 'By the Sea' Gets Fall 2015 Release”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  73. ^ Kit, Borys. “Bryan Cranston, Mads Mikkelsen and Rebel Wilson Join Voice Cast of 'Kung Fu Panda 3'”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  74. ^ Kilday, Gregg (22 tháng 8 năm 2010). “Angelina Jolie to direct Bosnian War love story”. The Hollywood Reporter (Prometheus Global Media). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  75. ^ “In the Land of Blood and Honey (2011)”. AllMovie. Rovi Corporation. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015. 
  76. ^ Wloszczyna, Susan (9 tháng 12 năm 2009). “Angelina Jolie directs 'In the Land of Blood and Honey'”. USA Today (Gannett Company). Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2015. 
  77. ^ “In the Land of Blood and Honey (2011)”. Box Office Mojo. Amazon.com. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  78. ^ Cockrell, Eddie (17 tháng 11 năm 2014). “Angelina Jolie’s ‘Unbroken’ Draws Gasps at Premiere in Australia”. Variety (Penske Media Corporation). Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2015. 
  79. ^ Bond, Paul (24 tháng 3 năm 2015). “Special 'Unbroken' DVD Will Be Marketed to Christian Audiences”. Yahoo! Movies. Yahoo!. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2015. 
  80. ^ a ă â b “Birthday special: 10 interesting facts about Angelina Jolie”. Mid Day (Mid Day Infomedia Limited). 4 tháng 6 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]