Fatimah

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Fatima bint Muhammad
tiếng Ả Rập: فاطمة
Fatimah Arabic Calligraphy.svg
Giáo danh
Ca danh
  • al-Siddeeqah[1]
    (Đức bà Trưng thực)
  • al-Mubarakah[1]
    (Đức bà được Chúa ban ân sủng)
  • al-Tahirah[1]
    (Đức bà Thuần khiết)
  • al-Zakiyyah[1]
    (Đức Trinh nữ/Ngây thơ)
  • al-Radhiyah[1]
    (Đức làm Allah hài lòng)
  • al-Muhaddathah[1]
    (Người Hội kiến Các thiên thần)
  • al-Batool[1]
    (Đức Trinh nữ/Đức Trung thực)
  • al-Zahra[1]
    (Đức Mỹ nữ/Quý bà Ánh sáng)
  • Syedatun Nisa al-Alamin[5]
    (Nhà lãnh đạo của Phụ nữ toàn cầu)
Vị tríCon gái của Muhammad
Cùng thời với cha5 BH – 11 Hồi lịch
  • 18 năm đồng hành với người cha Muhammad (sau khi theo đạo Hồi̠)
  • 9 năm đồng hành với phu quân Ali ibn Abi Talib
  • 7 năm đồng hành với trưởng tử Hasan ibn Ali
  • năm đồng hành với thứ tử Husayn ibn Ali
Thời gian sống sau khi Muhammad từ trần90 ngày
SinhThứ sáu ngày 27 tháng 7 năm 604— 20 Jamad al-Akhar 5 BH[1][6]
Nơi sinhMecca, Hejaz[1]
Dân tộcNgười Ả Rập Hejaz
Phụ thânMuhammad[1]
Mẫu thânKhadija[1]
Anh em traiIbrahim [7]
Phối ngẫuAli ibn Abi Talib
Con cáiCCon trai

Con gái

  • Zaynab bint Ali
  • Umm Kulthum bint Ali
MấtThứ 3, 28 tháng 8 năm 632— 3 Jumadi al-Thani 11 AH [thọ 28 tuổi 11 tháng 12 ngày]
Nơi chôn cấtNằm đâu đó ở Medina, Hejaz
Tôn giáoHồi

Fāṭimah bint Muḥammad (/ˈfætəmə, ˈfɑːtˌmɑː/; tiếng Ả Rập: فاطمة Fāṭimah;[pronunciation 1] sinh vào khoảng năm 605[8][9] hoặc 615[10] – mất 28 tháng 8 năm 632) là con gái út của nhà tiên tri Hồi giáo Muhammad và Khadijah, vợ của Ali và mẹ của Hasan và Hussein,[11] và một trong những thành viên của Ahl al-Bayt.[8][9] Bà là đối tượng của sự tôn kính, tình yêu và sự tôn trọng của tất cả người Hồi giáo vì bà rất gần gũi với cha mình (nhà tiên tri Muhammad) và ủng hộ ông trong những lúc khó khăn, là người ủng hộ và yêu thương chăm sóc chồng và các con, và là thành viên duy nhất của gia đình của Muhammad có con nối dõi, nhiều người trực hệ đã di chuyển qua các thế giới Hồi giáo và được gọi là Sayyids. Triều đại cầm quyền tại Ai Cập thế kỷ 11 vào thời Thập tự chinh, tên là Fatimid, nhận họ là hậu duệ của Fatimah.[8]

Đối với người Hồi giáo, Fatimah là một ví dụ đầy cảm hứng và Fatimah là một trong những tên cho con gái nổi tiếng nhất của toàn thế giới Hồi giáo.[12]

Fatimah là một nhân vật quan trọng trong tôn giáo của Hồi giáo và được xem là một hình mẫu cho tất cả các phụ nữ Hồi giáo.[13] Mặc dù có tranh cãi liên quan đến giáo phái khác nhau của Hồi giáo như vai trò chính trị của mình, bà luôn được thừa nhận là con gái của Muhammad và được yêu thương và tôn kính bởi tất cả những người Hồi giáo.[14]


Tên và biệt hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Chữ khắc tên "Zahra" trên đền thờ Hussein bin Ali ở đền thờ Imam Hussein , Karbala

Từ "Fatemeh" có nguồn gốc từ "Fatem", Và "Fatm" trong tiếng Ả Rập có nghĩa là cắt và phân ly. Đây là động từ chỉ thao tác chủ động của sự vật.[15] Khi Ali ibn Abi Talib hỏi tại sao lại đặt tên như vậy thì Muhammad nói, "Bởi vì con gái ta và bạn đời của nó sẽ không bao giờ bị ngọn lửa địa ngục chia cắt." Ibn Hajar al-Haytami đã nói trong "Al- Sawa'iq al-Muharraq" và "Nisa'i" trong Sunnah : "Chúa gọi Đức bà là Fatima bởi vì Ngài sẽ chia cắt Bà và Bạn Đời của Bà khỏi lửa Địa ngục." Fatal Neyshabouri trích lời Jafar Sadegh trong "Rawdat al- Wa'izin" : "Đức bà được đặt tên là Fatima vì Chúa đã loại bỏ những tệ nạn ra khỏi Đức bà." Fatima còn có những tên gọi khác, chẳng hạn như "Siddiqah", "Mubarak", "Tahereh", "Zakia", "Razia", ​​"Marziya", "Muhaddatha", "Batool" và "Zahra". Một trong những biệt danh quan trọng nhất của bà là "Umm Abiha", có nghĩa là "Người Đồng hành của Đức Thánh phụ".


Bối cảnh lịch sử[sửa | sửa mã nguồn]

Cuộc đời của Fatemeh Zahra trùng với thời kỳ Muhammad truyền bá đạo Hồi. Muhammad truyền đạo Hồi giáo ở Mecca trong 13 năm. Một số it người tin vào Ngài và sau đó bị đàn áp bởi Quraysh và một số bộ lạc Ả Rập khác. Để thoát khỏi tình trạng này, Muhammad đã di cư đến thành phố Yathrib , nơi có biệt danh là Madinah al-Nabi ("thành phố của các nhà tiên tri"). Sự kiện này là khởi đầu của lịch Hijri. Tại Medina , ông thống nhất các bộ lạc ở đó rồi chiến đấu với tộc Aws và Khazraj với sự trợ giúp của những tân tòng. Sau khi chiến thằng, Ngài cùng người dân Medina thành lập một chính phủ mới tên là là Ummah. Sau đó, chiến tranh nổ ra giữa những người Hồi giáo và các bộ lạc ở Mecca và các đồng minh của họ và cuối cùng sau tám năm Muhammad và hàng chục nghìn tín hữu Hồi giáo đã chinh phục được quê hương của ông là Mecca. Sau cuộc chinh phục Mecca, hầu hết người dân Bán đảo Ả Rập dần chuyển sang đạo Hồi, và cương vực Ummah dần lan rộng. Muhammad lâm bệnh và chết mười năm sau sự kiện Yathrib và vài tháng sau khi trở về từ Hajj al -Wada. [16]

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Thân thế phụ mẫu[sửa | sửa mã nguồn]

Cha của Fatima, Muhammad, nhà tiên tri của đạo Hồi, đến từ gia tộc Hashem của bộ lạc Quraysh. TỘC Hashem là một gia tộc nghèo khó nhưng khá nổi tiếng ở Mecca. Mẹ của Fatemeh là Khadija bint Khuwaylid. Ông ngoại của Fatima là Khuwaylid, là người đứng đầu tộc Assad của Quraysh. Trước khi theo Hồi giáo, Khadijah là một trong những phụ nữ nổi tiếng nhất vùng Quraysh, đến nỗi bà được gọi là bậc "trưởng nữ" của vùng Quraysh. Bà có rất nhiều của cải và quyền thế. Theo truyền thuyết, bà đã có hai đời chồng và ba đứa con (hai trai, một gái) trước khi kết hôn với Muhammad. Nghe theo lời khuyên của người chú Abu Talib, Muhammad trở thành đại lý thương mại của Khadijeh bà phụ trách chuyến hàng đến Sham. Sau đó hai người yêu và cưới nhau. Nhiều người cho rằng Khadijeh đã 40 tuổi khi bà kết hôn với Muhammad. Nhưng theo Ibn Abbas thì Khadijeh chỉ hơn Muhammad 3 tuổi.[17]

Thiếu thời[sửa | sửa mã nguồn]

Có nhiều bất đồng về ngày sinh của Fatima: từ 5 năm trước Sự kiện Waḥy hay 5 năm sau sự kiện ấy. Theo nhiều nhà viết sử và tiểu sử người Sunni, bao gồm Ibn Sa'd Tabari , Ibn Athir , Abu al- Faraj Isfahani và Ibn Ishaq , Fatima ra đời trước đúng 5 năm sự kiện xây Kaaba, tức là vào năm 604 sau Công nguyên. Balazari cũng quan điểm như vậy. Nếu giả thiết này đúng, Fatima kết hôn với Ali vào đúng 18 tuổi; Điều này có vẻ không bình thường ở vùng đất Hejaz vào thời điểm đó. Một số nguồn tài liệu cũng cho rằng Fatima sinh trước Sự kiện Waḥy nhưng không đề cập đến năm và tháng cụ thể. Một vài quan điểm khác cho rằng Fatima sinh vào thời gian sau Sự kiện Waḥy một đến ba năm.[18]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Arabic pronunciation: [ˈfɑːtˤɪma, ˈfɑːtˤimæ, fɑːˈtˤemæ, ˈfɑːt̪ˠɪmɐ]; especially colloquially: [ˈfɑːtˤma, ˈfɑtˤmɑ, ˈfɑːt̪ˠmɐ, ˈfɑːtˤme]
  1. ^ a b c d e f g h i j k l m n o p Sharif al-Qarashi, Bāqir. The Life of Fatima az-Zahra (sa). Trans. Jāsim al-Rasheed. Qum, Iran: Ansariyan Publications, n.d. Print. Pgs. 37-41
  2. ^ Al-Istee’ab, vol.2 Pg. 752
  3. ^ Usd al-Ghabah, vol.5 Pg. 520
  4. ^ “Al-Zahraa (A.S.) in her Grandchild's Speech”. Al-Maaref Islamic Net. ngày 11 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 21 tháng 5 năm 2015.
  5. ^ “The Ka'aba, The House Of Allah | Story of the Holy Ka'aba | Books on Islam and Muslims”. Al-Islam.org. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2018. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014.
  6. ^ “The Story of Hazrat Fatima (sa), daughter of the Holy Prophet | Story of the Holy Ka'aba | Books on Islam and Muslims”. Al-Islam.org. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2014.
  7. ^ Amoli, Seyyed Jafar Morteza. الصحیح من سیره النبی الاعظم [True Biography of the Prophet Muhammad]. 1. tr. 351–350".
  8. ^ a b c "Fatimah", Encyclopaedia of Islam.
  9. ^ a b Fatimah bint Muhammad.
  10. ^ Ordoni (1990) pp.42-45
  11. ^ Chittick 1981, p. 136
  12. ^ The Heirs Of The Prophet Muhammad: And The Roots Of The Sunni-Shia Schism By Barnaby Rogerson [1]
  13. ^ Companions of the Prophet By Abdul Hamid Wahid
  14. ^ Our Liegelady Fatimah, the Resplendent By Habib Muhammad bin Abd ar Rahman As saqqaf al Husayni
  15. ^ Dehkhoda, "Fatima", Văn hóa Toàn diện Mới Tập 2, 1191.
  16. ^ Abbas, Hassan (năm 2021). Người thừa kế của nhà tiên tri: Cuộc đời của Ali ibn Abi Talib . Nhà xuất bản Đại học Yale. ISBN 9780300252057.
  17. ^ Madelung, Wilferd (1997). The Succession to Muhammad: A Study of the Early Caliphate. Cambridge University Press
  18. ^ Ibn Hisham , Abdul Malik (1955). Al-Seerah Al-Nabaweyah (Tiểu sử của Nhà tiên tri) . Mustafa Al Babi Al Halabi (Ai Cập).(Trong tiếng Ả Rập)

Sách[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn chính[sửa | sửa mã nguồn]

Sách và tạp chí[sửa | sửa mã nguồn]

Nguồn Hồi giáo Shia[sửa | sửa mã nguồn]

Từ điển[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fatimah by Jean Calmard, article at Enyclopaedia Iranica