Fireflies (bài hát)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Fireflies"
Đĩa đơn của Owl City
từ album Ocean Eyes
Mặt B "Hot Air Balloon"
Phát hành 14 tháng 7, 2009 (2009-07-14)
Định dạng
Thu âm 2008
Thể loại Synth-pop[1]
Thời lượng 3:48
Hãng đĩa Universal Republic
Sáng tác Adam Young
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Owl City
"Fireflies"
(2009)
"Vanilla Twilight"
(2009)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"Fireflies" trên YouTube

"Fireflies" là một bài hát của dự án âm nhạc electronica nước Mỹ Owl City nằm trong album phòng thu thứ hai của dự án, Ocean Eyes (2009). Nó được phát hành vào ngày 14 tháng 7 năm 2009 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Universal Republic Records, đồng thời là đĩa đơn đầu tay trong sự nghiệp của Owl City. Bài hát được viết lời bởi giọng ca chính đồng thời là thành viên duy nhất Adam Young và anh đã đồng sản xuất nó với giọng ca chính của ban nhạc Relient KMatthew Thiessen, người cũng tham gia góp giọng cho "Fireflies" mặc dù không được đề cập trên đĩa đơn lẫn album. Đây là một bản synth-pop được Young mô tả như là "một bài hát nhỏ về những con bọ và việc không thể ngủ vào ban đêm" với nội dung lời bài hát đề cập đến nhiều chủ đề khác nhau như chứng mất ngủ, đom đóm và mùa hè. Trong tuần đầu tiên phát hành, "Fireflies" được phát hành miễn phí trên iTunes và ngay lập tức sự chú ý, và tạo tiền đề cho thành công của bài hát trong tương lai.

Sau khi phát hành, "Fireflies" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát, chất giọng của Young cũng như quá trình sản xuất nó. Bài hát cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Đan Mạch, Ireland, Thụy Điển và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở nhiều thị trường lớn Áo, Bỉ, Canada, Ý, Nhật Bản, New Zealand, Na Uy và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, "Fireflies" đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần không liên tiếp, trở thành đĩa đơn đầu tiên của Owl City và cũng là duy nhất của Young vươn đến top 40 trong ba năm, cho đến đĩa đơn năm 2012 "Good Time" (hợp tác với ca sĩ người Canada Carly Rae Jepsen). Nó đã được chứng nhận bảy đĩa Bạch kim từ Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ (RIAA), và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất tại đây.

Video ca nhạc cho "Fireflies" được đạo diễn bởi Steve Hoover, trong đó Young chơi bài hát trên một cây đàn lowrey organ trong một căn phòng ngủ đầy những đồ chơi và đồ dùng đang hoạt động theo nhạc. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Jimmy Kimmel Live!, KIIS-FM Jingle BallToday, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn của anh. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Owl City, "Fireflies" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi rất nhiều nghệ sĩ, như "Weird Al" Yankovic, Cheryl Cole, Christina Grimmie, Sam Tsui, Rebecca FergusonMac Miller, cũng như xuất hiện trong nhiều video game, bao gồm Disney Sing It: Party Hits, Guitar Hero 5, Guitar Hero: Warriors of RockRock Band 3.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa CD tại châu Âu[3]
  1. "Fireflies" – 3:48
  2. "Hot Air Balloon" – 3:35
Đĩa 7" tại Hoa Kỳ[4]
  • A. "Fireflies" (UK Radio chỉnh sửa) – 3:14
  • B. "Vanilla Twilight" (US Radio chỉnh sửa mở rộng) – 4:20

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[63] 6× Bạch kim 420.000^
Bỉ (BEA)[64] Vàng 15.000*
Đan Mạch (IFPI Denmark)[65] Bạch kim 30,000^
Đức (BVMI)[66] Bạch kim 300.000^
Ý (FIMI)[67] Vàng 15.000*
New Zealand (RMNZ)[68] Bạch kim 15,000*
Thụy Điển (GLF)[69] 2× Bạch kim 80,000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[70] Vàng 15.000x
Anh (BPI)[71] Bạch kim 1,008,347[62]
Hoa Kỳ (RIAA)[72] 7× Bạch kim 7.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Owl City on SortMusic”. SortMusic. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2010. 
  2. ^ “LiveDaily Interview: Matt Thiessen of Relient K >> Tour dates at LIVE DAILY”. Livedaily.com. 5 tháng 5 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2010. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2010. 
  3. ^ “Owl City ‎– Fireflies”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  4. ^ “Owl City ‎– Fireflies”. Discogs. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  5. ^ "Australian-charts.com - Owl City - Fireflies". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien.
  6. ^ "Owl City - Fireflies Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien.
  7. ^ "Ultratop.be - Owl City - Fireflies" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  8. ^ "Ultratop.be - Owl City - Fireflies" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch.
  9. ^ "Owl City - Chart history" Canadian Hot 100 của Owl City.
  10. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201015 vào ô tìm kiếm.
  11. ^ "Danishcharts.com - Owl City - Fireflies". Tracklisten. Hung Medien.
  12. ^ "Owl City - Chart history" European Hot 100 của Owl City.
  13. ^ "Finnishcharts.com - Owl City - Fireflies". Suomen virallinen lista. Hung Medien.
  14. ^ "Lescharts.com - Owl City - Fireflies" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien.
  15. ^ "Musicline.de - Chartverfolgung - Owl City - Fireflies" (bằng tiếng Đức). Media Control Charts. PhonoNet GmbH.
  16. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK.
  17. ^ "Italiancharts.com - Owl City - Fireflies". Top Digital Download. Hung Medien.
  18. ^ "Owl City - Chart history" Japan Hot 100 của Owl City.
  19. ^ "Nederlandse Top 40 - Owl City search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40.
  20. ^ "Dutchcharts.nl - Owl City - Fireflies" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch.
  21. ^ "Charts.org.nz - Owl City - Fireflies". Top 40 Singles. Hung Medien.
  22. ^ "Norwegiancharts.com - Owl City - Fireflies". VG-lista. Hung Medien.
  23. ^ "Listy bestsellerów, wyróżnienia :: Związek Producentów Audio-Video". Polish Airplay Top 20. Truy cập 9 tháng 6 năm 2012.
  24. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  25. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 200950 vào ô tìm kiếm.
  26. ^ "Spanishcharts.com - Owl City - Fireflies" Canciones Top 50. Hung Medien.
  27. ^ "Swedishcharts.com - Owl City - Fireflies". Singles Top 60. Hung Medien.
  28. ^ "Owl City - Fireflies swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien.
  29. ^ "Owl City: Artist Chart History" UK Singles Chart.
  30. ^ "Owl City - Chart history" Billboard Hot 100 của Owl City.
  31. ^ "Owl City - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Owl City.
  32. ^ "Owl City - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Owl City.
  33. ^ "Owl City - Chart history" Billboard Pop Songs của Owl City.
  34. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2009”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  35. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2009”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  36. ^ “Jaargang 45, 2009” (bằng tiếng Dutch). top40web.nl. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2010. 
  37. ^ “Jaarlijsten 2009” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  38. ^ “Top Selling Singles of 2009”. RIANZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  39. ^ “The Year in Music and Touring: 2009” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  40. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  41. ^ “Jahreshitparade 2010”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  42. ^ “Jaaroverzichten 2010”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  43. ^ “Rapports Annuels 2010”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  44. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2010”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  45. ^ “Track 2010 Top-50”. Tracklisten (bằng tiếng Danish). Nielsen Music Control. 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2011. 
  46. ^ “2010 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “Classement Singles – année 2010” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 7 năm 2013. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  48. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ “Irish Singles Charts”. Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  50. ^ “I singoli più venduti del 2010” (bằng tiếng Ý). Hit Parade Italia. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  51. ^ “Japan Billboard Hot 100”. Billboard. 10 tháng 12 năm 2010. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2010. 
  52. ^ “Jaarlijsten 2010” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  53. ^ “Jaaroverzichten 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  54. ^ “Top Selling Singles of 2010”. RIANZ. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  55. ^ “Årslista Singlar – År 2010”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2017. 
  56. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  57. ^ “UK Year-end Singles 2010” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  58. ^ “The Year in Music and Touring: 2010” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  59. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  60. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  61. ^ “Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  62. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 4 tháng 9 năm 2018. 
  63. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2012 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  64. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2010”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  65. ^ “Certificeringer marts – maj 2010”. IFPI Denmark. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2014. 
  66. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Owl City; 'Firefies')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2018. 
  67. ^ “Italy single certifications – Owl City – Fireflies” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Owl City vào mục Filtra.
  68. ^ “New Zealand single certifications”. Recorded Music NZ. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2014. 
  69. ^ “Owl City - Fireflies” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 30 tháng 11 năm 2010. 
  70. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Owl City; 'Fireflies')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012. 
  71. ^ “Britain single certifications – Owl City – Fireflies” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.  Nhập Fireflies vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  72. ^ “American single certifications – Owl City – Fireflies” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2012.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]