Fragaria nipponica

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm

Fragaria nipponica
Fragaria nipponica1UME.jpg
Phân loại khoa học edit
Giới: Plantae
nhánh: Tracheophyta
nhánh: Angiospermae
nhánh: Eudicots
nhánh: Rosids
Bộ: Rosales
Họ: Rosaceae
Chi: Fragaria
Loài:
F. nipponica
Danh pháp hai phần
Fragaria nipponica
Makino

Fragaria nipponica là một loài dâu tây hoang dã có nguồn gốc ở phía tây đảo Honshū, Nhật Bản, với nhiều loại Fragaria nipponica var. yakusimensis trên đảo Yakushima. Một số nhà thực vật học coi nó như một từ đồng nghĩa của Fragaria yezoensis.[1][2][3]

Tất cả dâu tây có số lượng đơn bội cơ sở là 7 sắc thể. Fragaria nipponicalưỡng bội, có 2 cặp nhiễm sắc thể này với tổng số 14 nhiễm sắc thể.[1][2][3]

Fragaria nipponica, đặc biệt là var. yakusimensis, được trồng ở Nhật Bản để lấy quả.[1][2][3]

Thông tin hệ gen
ID hệ gen theo NCBI24458
Bộ nhiễm sắc thểdiploid
Số lượng nhiễm sắc thể14
Năm2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â Oda, Y. 2002. Photosynthetic characteristics and geographical distribution of diploid Fragaria species native in Japan. Acta Hort. 567: 381-384. Abstract.
  2. ^ a ă â Hummer, K.E., Sabitov, A., & Davis, T. 2005. Iturup and Sakhalin Island strawberries. HortScience 40(4): 1127. Abstract.
  3. ^ a ă â Fragaria nipponica. Germplasm Resources Information Network (GRIN) (Cục Nghiên cứu Nông nghiệp (ARS), Bộ Nông nghiệp Hoa Kỳ (USDA)). Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2018.