Gabriel Giurgiu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Gabriel Giurgiu
Giurgiu in may 2010.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Gabriel Nicu Giurgiu
Ngày sinh 3 tháng 9, 1982 (37 tuổi)
Nơi sinh Cluj-Napoca, România
Chiều cao 1,75 m (5 ft 9 in)
Vị trí Tiền vệ trung tâm
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Universitatea Cluj
Số áo 29
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1999–2006 Universitatea Cluj 151 (11)
2007 Oțelul Galați 15 (0)
2007–2008 Rubin Kazan 4 (0)
2008Oțelul Galați (mượn) 14 (0)
2009–2014 Oțelul Galați 131 (12)
2014–2015 Maccabi Netanya 26 (1)
2015–2016 Concordia Chiajna 36 (4)
2016– Universitatea Cluj 24 (6)
Đội tuyển quốc gia
2011–2012 România 2 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 18 tháng 7 năm 2017

Gabriel Nicu Giurgiu (sinh ngày 3 tháng 9 năm 1982 ở Cluj-Napoca, România) là một cầu thủ bóng đá người România thi đấu ở vị trí tiền vệ cho Universitatea Cluj.

Giurgiu bắt đầu sự nghiệp ở Universitatea Cluj. Vào tháng 1 năm 2007, anh ký hợp đồng với Oţelul Galaţi.[1] Sau chuỗi thành tích ấn tượng anh được chuyển đến Rubin Kazan trong kỳ chuyển nhượng mùa hè năm 2007.[2] Một vài tháng sau, vào tháng 1 năm 2008,[3] anh được mượn lại đen Oţelul đến hết mùa giải. Vào tháng 5, anh trở lại Rubin. Vào tháng 1 năm 2009, anh hoàn thành việc trở lại Oţelul Galaţi.[4]

Giurgiu ra mắt cho đội tuyển quốc gia România lúc 28 tuổi năm 2011 trong trận giao hữu với Brazil.

Danh hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Oţelul Galaţi

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]