Giáo xứ của Andorra

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Giáo xứ
Parròquies d'AndorraRégion  (Tiếng Catalunya)
Andora.png
Thể loạiNhà nước đơn nhất
Vị tríThân vương quốc Andorra
Số lượng còn tồn tại7 giáo xứ
Dân số5.422 Ordino – 22.256 Andorra la Vella
Diện tích12 km² Andorra la Vella – 20.494 km² Canillo
Hình thức chính phủChính quyền giáo xứ
Phân cấp hành chínhLàng

Andorra gồm có bảy cộng đồng gọi là giáo xứ (tiếng Catalunya: parròquies, số ít – parròquia). Trước đây, quốc gia này chỉ có sáu giáo xứ, giáo xứ thứ bảy là Escaldes-Engordany được lập ra vào năm 1978.

Andorra la Vella là thủ đô của Andorra. Một số giáo xứ có phân cấp lãnh thổ bên dưới; Ordino, La MassanaSant Julià de Lòria được chia thành quarts (xóm), còn Canillo được chia thành 10 veïnats (xóm). Mọi giáo xứ đều có các làng.

Mỗi giáo xứ lại có một chủ tịch, là người đứng đầu trên danh nghĩa của chính quyền địa phương.

Giáo xứ ISO 3166-2 Diện tích (km²) Dân số
1990 2000 2007
Coat of arms of Andorra la VellaAndorra la Vella AD-07 12 19.022 21.189 24.574
Coat of arms of Canillo Canillo AD-02 121 1.290 2,706 5,422
Coat of arms of Encamp Encamp AD-03 74 7.119 10.595 14.029
Coat of arms of Escaldes-Engordany Escaldes-Engordany AD-08 47 12.235 15.299 16.475
Coat of arms of La Massana La Massana[1] AD-04 65 3.868 6.276 9.357
Coat of arms of Ordino Ordino AD-05 89 1.289 2.283 3.685
Coat of arms of Sant Julià de Lòria Sant Julià de Lòria AD-06 60 6.012 7.623 9.595
Coat of arms of Andorra Andorra AD 468 50.835 65.971 83.137

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Parishes of Andorra tại Wikimedia Commons

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]