Vùng của Ý
Bài viết này cần thêm chú thích nguồn gốc để kiểm chứng thông tin. |
| Vùng của Ý | |
|---|---|
| Thể loại | Nhà nước đơn nhất phân cấp vùng |
| Vị trí | Ý |
| Số lượng còn tồn tại | 20 |
| Dân số | 122,714 (Thung lũng Aosta) – 10,035,481 (Lombardy) |
| Diện tích | 3,261 km2 (1,259 dặm vuông Anh) (Thung lũng Aosta) – 25,832 km2 (9,974 dặm vuông Anh) (Sicilia) |
| Hình thức chính quyền | Chính quyền vùng |
| Đơn vị hành chính thấp hơn | Tỉnh |
Vùng của Ý là cấp hành chính địa phương thứ nhất ở Ý. Mỗi vùng của Ý được Ủy ban châu Âu xem là một vùng cấp hai của Liên minh châu Âu.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Hiến pháp Ý năm 1948 công nhận, bảo hộ và khuyến khích quyền tự chủ theo vùng để đảm bảo rằng các dịch vụ công được cung cấp theo phương thức phân quyền ở mức cao nhất có thể. Tuy nhiên, năm vùng (Friuli-Venezia Giulia, Sardinia, Sicilia, Trentino-Alto Adige/Südtirol, và Aosta Valley) có quyền tự chủ cao hơn 15 vùng khác. Năm vùng này có quyền lập pháp trong một số lĩnh vực. Mười lăm vùng khác chỉ thực sự được thành lập vào năm 1970 khi xu hướng phân quyền được thúc đẩy ở Ý cũng như ở phương Tây.
Hiến pháp sửa đổi năm 2001 trao thêm nhiều quyền tự chủ cho các vùng đặc biệt là quyền lập pháp và giảm đáng kể sự can thiệp của trung ương vào công việc của các vùng.
Năm 2005, chính phủ trung hữu của Silvio Berlusconi đề xuất một sửa đổi hiến pháp nữa theo đó các vùng sẽ có nhiều quyền tự chủ hơn và sẽ biến Ý thành một liên bang. Tuy nhiên, vào tháng 6 năm 2006, đề xuất của chính phủ Berlusconi bị phủ quyết.
Dưới vùng hành chính là cấp hành chính tỉnh và dưới nữa là làng.
Chính quyền
[sửa | sửa mã nguồn]Chính quyền vùng gồm có Hội đồng vùng và Chính phủ vùng. Chủ tịch Chính phủ vùng là người đứng đầu vùng, do cử tri mỗi vùng bầu trực tiếp. Chính phủ vùng chịu trách nhiệm trước Hội đồng vùng và phải từ chức nếu bị Hội đồng vùng bỏ phiếu bất tín nhiệm.
Danh sách vùng
[sửa | sửa mã nguồn]| Cờ | Vùng
Tên tiếng Ý (nếu khác) |
Vị thế | Dân số[1]
1 tháng 1 năm 2025 |
Diện tích | Mật độ dân số
(p/km2) |
Chỉ số phát triển con người[2] 2022 | Thủ phủ | Chủ tịch | Số lượng comune[3] | Tỉnh hoặc | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | % | km2 | % | ||||||||||
| Abruzzo | Thông thường | 1,268,430 | 2.16% | 10,832 km2 (4,182 dặm vuông Anh) | 3.59% | 117.1 | 0.889 | L'Aquila | Marco Marsilio | 305 | 4 | ||
| Thung lũng Aosta
Valle d'Aosta/Vallée d'Aoste |
Tự trị | 122,714 | 0.21% | 3,261 km2 (1,259 dặm vuông Anh) | 1.08% | 37.63 | 0.887 | Aosta | Renzo Testolin | 74 | 1 | ||
| Apulia
Puglia |
Thông thường | 3,874,166 | 6.63% | 19,541 km2 (7,545 dặm vuông Anh) | 6.48% | 198.3 | 0.854 | Bari | Antonio Decaro | 257 | 6 | ||
| Basilicata | Thông thường | 529,897 | 0.92% | 10,073 km2 (3,889 dặm vuông Anh) | 3.34% | 52.61 | 0.862 | Potenza | Vito Bardi | 131 | 2 | ||
| Calabria | Thông thường | 1,832,147 | 3.13% | 15,222 km2 (5,877 dặm vuông Anh) | 5.04% | 120.4 | 0.845 | Catanzaro | Roberto Occhiuto | 404 | 5 | ||
| Campania | Thông thường | 5,575,025 | 9.48% | 13,671 km2 (5,278 dặm vuông Anh) | 4.53% | 407.8 | 0.854 | Naples | Roberto Fico | 550 | 5 | ||
| Emilia-Romagna | Thông thường | 4,465,678 | 7.51% | 22,453 km2 (8,669 dặm vuông Anh) | 7.44% | 198.5 | 0.921 | Bologna | Michele De Pascale | 330 | 9 | ||
| Friuli-Venezia Giulia
Furlanija-Julijska Krajina/Friûl-Vignesie Julie/Friaul-Julisch Venetien |
Tự trị | 1,194,095 | 2.03% | 7,924 km2 (3,059 dặm vuông Anh) | 2.63% | 150.5 | 0.903 | Trieste | Massimiliano Fedriga | 215 | 4 | ||
| Lazio | Thông thường | 5,710,272 | 9.69% | 17,232 km2 (6,653 dặm vuông Anh) | 5.71% | 331.4 | 0.914 | Rome | Francesco Rocca | 378 | 5 | ||
| Liguria | Thông thường | 1,509,908 | 2.56% | 5,416 km2 (2,091 dặm vuông Anh) | 1.79% | 278.8 | 0.898 | Genoa | Marco Bucci | 234 | 4 | ||
| Lombardy
Lombardia |
Thông thường | 10,035,481 | 16.89% | 23,864 km2 (9,214 dặm vuông Anh) | 7.91% | 420.5 | 0.912 | Milan | Attilio Fontana | 1,506 | 12 | ||
| Marche | Thông thường | 1,481,252 | 2.53% | 9,401 km2 (3,630 dặm vuông Anh) | 3.12% | 158.5 | 0.901 | Ancona | Francesco Acquaroli | 225 | 5 | ||
| Molise | Thông thường | 287,966 | 0.49% | 4,461 km2 (1,722 dặm vuông Anh) | 1.48% | 64.56 | 0.872 | Campobasso | Francesco Roberti | 136 | 2 | ||
| Piedmont
Piemonte |
Thông thường | 4,255,702 | 7.21% | 25,387 km2 (9,802 dặm vuông Anh) | 8.41% | 167.6 | 0.898 | Turin | Alberto Cirio | 1,181 | 8 | ||
| Sardinia
Sardegna |
Tự trị | 1,561,339 | 2.68% | 24,100 km2 (9,305 dặm vuông Anh) | 7.99% | 64.79 | 0.868 | Cagliari | Alessandra Todde | 377 | 5 | ||
| Sicily
Sicilia |
Tự trị | 4,779,371 | 8.14% | 25,832 km2 (9,974 dặm vuông Anh) | 8.56% | 185.0 | 0.845 | Palermo | Renato Schifani | 391 | 9 | ||
| Trentino-South Tyrol
Trentino-Alto Adige/Südtirol |
Tự trị | 1,086,095 | 1.83% | 13,606 km2 (5,253 dặm vuông Anh) | 4.51% | 79.82 | 0.920 (Trentino) | Trento | Arno Kompatscher | 282 | 2 | ||
| 0.910 (South Tyrol) | |||||||||||||
| Tuscany
Toscana |
Thông thường | 3,660,834 | 6.23% | 22,987 km2 (8,875 dặm vuông Anh) | 7.62% | 159.3 | 0.907 | Florence | Eugenio Giani | 273 | 10 | ||
| Umbria | Thông thường | 851,954 | 1.46% | 8,464 km2 (3,268 dặm vuông Anh) | 2.81% | 100.7 | 0.897 | Perugia | Stefania Proietti | 92 | 2 | ||
| Veneto | Thông thường | 4,851,851 | 8.23% | 18,345 km2 (7,083 dặm vuông Anh) | 5.97% | 264.5 | 0.900 | Venice | Alberto Stefani | 563 | 7 | ||
| Ý
Italia |
— | 58,934,177 | 100.00% | 302.068,26 km2 (116.629,21 dặm vuông Anh) | 100.00% | 195.1 | 0.892 | Roma | Sergio Mattarella | 7,904 | 107 | ||
Vùng thống kê
[sửa | sửa mã nguồn]20 vùng của Ý trên cấu thành 5 vùng thống kê tương ứng với năm vùng cấp 1 của Liên minh châu Âu. Việc đặt ra các vùng thống kê chỉ nhằm tạo thuận lợi cho công tác thống kê và quản lý hỗ trợ tài chính. Vùng thống kê không tổ chức chính quyền địa phương và không có thủ phủ.
| Vị trí | Vùng thống kê
Tên tiếng Ý |
Vùng | Thành phố lớn nhất | Dân số
Tháng 1 năm 2022 |
Diện tích (km2) | Mật độ dân số
(km2) |
Số nghị sĩ Nghị viện châu Âu | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số lượng | % | km2 | % | ||||||
| Trung Ý
Centro |
Lazio | Roma | 11,740,836 | 19.91% | 58,085 km2 (22,427 dặm vuông Anh) | 19.23% | 202 | 15 | |
| Tây Bắc Ý
Nord-Ovest |
Thung lũng Aosta | Milan | 15,848,100 | 26.87% | 57,928 km2 (22,366 dặm vuông Anh) | 19.18% | 274 | 20 | |
| Đông Bắc Ý
Nord-Est |
Emilia-Romagna | Bologna | 11,561,676 | 19.60% | 62,003 km2 (23,939 dặm vuông Anh) | 20.63% | 186 | 15 | |
| Nam Ý
Sud |
Abruzzo | Naples | 13,451,861 | 22.81% | 73,800 km2 (28,494 dặm vuông Anh) | 24.43% | 182 | 18 | |
| Ý hải đảo
Isole hoặc Insulare |
Sardegna | Palermo | 6,380,649 | 10.82% | 49,932 km2 (19,279 dặm vuông Anh) | 16.53% | 128 | 8 | |
Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Population Italian Regions". tuttitalia.it. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.
- ↑ "Sub-national HDI – Area Database – Global Data Lab". hdi.globaldatalab.org.
- ↑ "Italian Comuni". tuttitalia.it. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2016.




