Giải thưởng kiến trúc Pritzker

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Giải thưởng kiến trúc Pritzker
Medal of Pritzker Architecture Prize (front).gif
Huy chương của giải thưởng kiến trúc Pritzker
Trao choSự nghiệp thành tựu trong nghệ thuật kiến trúc
Tài trợHyatt Foundation
Phần thưởngUS$100,000
Lần đầu tiên1979
Lần gần nhất2019
Trang chủwww.pritzkerprize.com

Giải thưởng kiến trúc Pritzker là giải thưởng thường niên của quỹ Hyatt để vinh danh một kiến trúc sư còn sống với những đóng góp của họ. Giải thưởng này được Jay A. Pritzker lập ra từ năm 1979 và được điều hành bởi dòng họ Pritzker. Đây là giải thưởng cao quý nhất trên thế giới về kiến trúc. Giải thưởng được xem như giải Nobel của kiến trúc.

Người nhận giải thưởng sẽ được nhận 100.000 đô la Mỹ, nhưng quan trọng hơn, người đó sẽ nhận được sự công nhận trên toàn thế giới.

Những cá nhân đã nhận giải[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Người nhận giải Quốc tịch Ảnh Năm hoàn thành Ceremony location Ref.
1979 Johnson, PhilipPhilip Johnson United States The inaugural laureate Philip Johnson behind an architectural model Casa de Cristal P.J.jpg Glass House (1949) Dumbarton Oaks, Washington DC [1]
1980 Barragán, LuisLuis Barragán Mexico Luis Barragán Morfín 234.jpg Torres satelite.jpg Torres de Satélite (1957) Dumbarton Oaks, Washington DC [2]
1981 Stirling, JamesJames Stirling United Kingdom James Stirling 01.jpg History Faculty University of Cambridge.jpg Seeley Historical Library (1968) National Building Museum, Washington DC [3]
1982 Roche, KevinKevin Roche Ireland
United States
Kevin-Roche.jpg Knights of Columbus headquarters.jpg Knights of Columbus Building (1969) Art Institute of Chicago [4][A]
1983 Pei, Ieoh MingIeoh Ming Pei United States I.M. Pei.JPG National gallery of art usa2.jpg National Gallery of Art, East Building (1978) Metropolitan Museum of Art, New York City [5][B]
1984 Meier, RichardRichard Meier United States Richard Meier at the 2009 Tribeca Film Festival.jpg 10 The High.jpg High Museum of Art (1983) National Gallery of Art, Washington DC [4]
1985 Hollein, HansHans Hollein Austria Hans Hollein, Architect, Designer.jpg Mönchengladbach museum mit skulpturengarten.jpg Abteiberg Museum (1982) The Huntington Library, San Marino, California [4]
1986 Böhm, GottfriedGottfried Böhm Germany (West Germany) Böhm-2.jpg Koeln christi auferstehung boehm.jpg Christi Auferstehung, Cologne (1968) Worshipful Company of Goldsmiths, London [4]
1987 Tange, KenzōKenzō Tange Japan Kenzo Tange 1981.jpg 20030702 2 July 2003 Tokyo Cathedorale 1 Tange Kenzou Sekiguchi Tokyo Japan.jpg St. Mary's Cathedral, Tokyo (1964) Kimbell Art Museum, Fort Worth, Texas [6]
1988 Bunshaft, GordonGordon Bunshaft
(shared prize)
United States
Yale-beinecke-library.jpg Beinecke Rare Book and Manuscript Library (1963) Art Institute of Chicago [4][7]
Niemeyer, OscarOscar Niemeyer
(shared prize)
Brazil Oscarniemeyer.jpg Cathedral Brasilia Niemeyer.JPG Cathedral of Brasília (1958) [4][7]
1989 Gehry, FrankFrank Gehry Canada
United States
Turner 07 FGLecture.JPG Image-Disney Concert Hall by Carol Highsmith edit.jpg Walt Disney Concert Hall (2003) Tōdai-ji, Nara, Japan [5][C]
1990 Rossi, AldoAldo Rossi Italy AldoRossi.jpg Bonnefantenmuseum.jpg Bonnefanten Museum (1990) Palazzo Grassi, Venice [8]
1991 Venturi, RobertRobert Venturi United States Robert Venturi 2008 Rome.jpg National Gallery London Sainsbury Wing 2006-04-17.jpg National Gallery, Sainsbury Wing (1991) Palace of Iturbide, Mexico City [9]
1992 Siza Vieira, ÁlvaroÁlvaro Siza Vieira Portugal Siza Vieira na Exponor.JPG Pavilhao Portugal 2.JPG Pavilion of Portugal in Expo'98 (1998) Harold Washington Library, Chicago [10]
1993 Maki, FumihikoFumihiko Maki Japan Fumihiko Maki 2010.jpg Tōkyō Taiikukan Japan.jpg Tokyo Metropolitan Gymnasium (1991) Prague Castle [6]
1994 de Portzamparc, ChristianChristian de Portzamparc France
Französische botschaft in berlin.JPG French Embassy, Berlin (2003) The Commons, Columbus, Indiana [11]
1995 Ando, TadaoTadao Ando Japan Tadao Ando 2004.jpg Church of Light.JPG Church of the Light (1989) Petit Trianon, Versailles [12]
1996 Moneo, RafaelRafael Moneo Spain Rafael Moneo.jpg San Sebastian Palacio Kursaal.JPG Kursaal Palace (1999) Getty Center, Los Angeles [5]
1997 Fehn, SverreSverre Fehn Norway
Isbremuseet.jpg Norwegian Glacier Museum (1991) Guggenheim Museum Bilbao [13]
1998 Piano, RenzoRenzo Piano Italy Renzo Piano cropped.jpg Kansai International Airport02n4n4272.jpg Kansai International Airport (1994) White House, Washington DC [14]
1999 Foster, NormanNorman Foster United Kingdom 1999 winner Norman Foster, giving a speech behind a lecturn Mill.bridge.from.tate.modern.arp.jpg Millennium Bridge (London) (2000) Altes Museum, Berlin [5]
2000 Koolhaas, RemRem Koolhaas Netherlands Rem Koolhaas.jpg CasadaMusica.jpg Casa da Música, Porto (2003) Jerusalem Archaeological Park [15]
2001 Jacques Herzog & Pierre de Meuron Switzerland
Tate modern london 2001 02.jpg Tate Modern (2000) Monticello, Charlottesville, Virginia [16]
2002 Murcutt, GlennGlenn Murcutt Australia 27-11-04 Murcutt y yo 022.jpg Berowra Waters Inn.jpg Berowra Waters Inn (1983) Campidoglio, Rome [17]
2003 Utzon, JørnJørn Utzon Denmark
Sydney opera house side view.jpg Sydney Opera House (1973) Royal Academy of Fine Arts of San Fernando, Madrid [18]
2004 Hadid, ZahaZaha Hadid Iraq
United Kingdom
Zaha Hadid in Heydar Aliyev Cultural center in Baku nov 2013.jpg Contemp Art Center.JPG Contemporary Arts Center (2003) Hermitage Museum, Saint Petersburg [5][D]
2005 Mayne, ThomThom Mayne United States
San Francisco Federal Building.jpg San Francisco Federal Building (2007) Pritzker Pavilion, Chicago [19]
2006 Mendes da Rocha, PauloPaulo Mendes da Rocha Brazil Paulo Mendes Da Rocha-Arquisur 2009.jpg Paulo mendes da rocha - capela de são pedro apóstolo - campos do jordão - são paulo - brasil.jpg Saint Peter Chapel, Campos do Jordão, São Paulo (1987) Dolmabahçe Palace, Istanbul [20]
2007 Rogers, RichardRichard Rogers Italy
United Kingdom
Richard Rogers talking about the Lloyd's building (London).png Lloyds Building stair case.jpg Lloyd's building (1986) Banqueting House, Whitehall, London [21][E]
2008 Nouvel, JeanJean Nouvel France Jean Nouvel 2009 Vienna.jpg Torre Agbar and Glories.jpg Torre Agbar (2005) Library of Congress, Washington DC [5][22]
2009 Zumthor, PeterPeter Zumthor Switzerland Peterzumthor.jpg Therme Vals wall structure, Vals, Graubünden, Switzerland - 20060811.jpg Therme Vals (1996) Legislative Palace of the City Council, Buenos Aires [5][23]
2010 Sejima, KazuyoKazuyo Sejima and Ryue Nishizawa Japan Kazuyo Sejima mg 5000.jpg Kanazawa21seikibijutsukan.jpg 21st Century Museum of Contemporary Art, Kanazawa (2003) Ellis Island, New York City
2011 Souto de Moura, EduardoEduardo Souto de Moura Portugal Eduardo Souto de Moura.jpg Estadio Braga.JPG Estádio Municipal de Braga (2004) Andrew W. Mellon Auditorium, Washington DC [24]
2012 Wang Shu China Wang-Shu Taipei.jpg North facet of NBM.JPG Ningbo Museum (2008) Great Hall of the People, Beijing [25]
2013 Ito, ToyoToyo Ito Japan Toyo Ito 2009.jpg Sendai Mediatheque 2009.jpg Sendai Mediatheque (2001) John F. Kennedy Presidential Library and Museum, Boston [26]
2014 Ban, ShigeruShigeru Ban Japan Shigeru Ban.jpg 100px Centre Pompidou-Metz (2010) Rijksmuseum, Amsterdam [27]
2015 Otto, FreiFrei Otto Germany
2014 Olympiastadion Munich.jpg Olympic Stadium, Munich (1972) New World Center, Miami [28][29] [†]
2016 Aravena, AlejandroAlejandro Aravena Chile Premio Abdón Cifuentes 2015 - Alejandro Aravena 02.jpg Campus San Joaquín (15).jpg Siamese Towers, Pontifical Catholic University of Chile (2005) United Nations Headquarters, New York City [30][31]
2017 Aranda, RafaelRafael Aranda, Carme Pigem, and Ramón Vilalta Spain
BIBLIOTECA RCR.jpg Sant Antoni Library, Barcelona (2008) Akasaka Palace, Tokyo [32]
2018 Doshi, B. V.B. V. Doshi India Balkrishna Doshi.JPG IIM-B 016.jpg Indian Institute of Management Bangalore (1977–1992, multiple phases) Aga Khan Museum, Toronto [33][34]
2019 Isozaki, ArataArata Isozaki Japan Arata Isozaki.jpg Mito Art Tower.JPG Art Tower Mito (1990) Palace of Versailles [35]
2020 Farrell, YvonneYvonne Farrell and Shelley McNamara Ireland Yvonne Farrell at arcVision 2015.jpg

Shelly mcnamara 2013.jpg
Grafton Building.jpg The Grafton Building of Bocconi University (2007) [36]

Table notes[sửa | sửa mã nguồn]

A. a Roche was born in Ireland.[37]
B. b Pei was born in China.[38]
C. c Gehry was born in Canada.[39]
D. d Hadid was born in Iraq.[40]
E. e Rogers was born in Italy.[41]
F.  Posthumous award.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Goldberger, Paul (ngày 23 tháng 5 năm 1979). “Philip Johnson Awarded $100,000 Pritzker Prize”. The New York Times. Truy cập ngày 6 tháng 3 năm 2019. 
  2. ^ Endicott, Katherine (ngày 14 tháng 10 năm 2006). “The Mexican garden revisited”. San Francisco Chronicle. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  3. ^ Reynolds, Nigel (ngày 23 tháng 3 năm 2004). “Top prize for architect who is ignored by fellow British”. The Daily Telegraph. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  4. ^ a ă â b c d Goldberger, Paul (ngày 28 tháng 5 năm 1988). “Architecture View; What Pritzker Winners Tell Us About the Prize”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  5. ^ a ă â b c d đ Pilkington, Ed (ngày 14 tháng 4 năm 2009). “Swiss architect untouched by fad or fashion wins prized Pritzker award”. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  6. ^ a ă Muschamp, Herbert (ngày 26 tháng 4 năm 1993). “Pritzker Prize for Japanese Architect”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  7. ^ a ă “The Pritzker Architecture Prize Celebrates its Tenth Anniversary Honoring Two Laureates for 1988”. pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 4 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  8. ^ Iovine, Julie (ngày 5 tháng 9 năm 1997). “Aldo Rossi, Architect of Monumental Simplicity, Dies at 66”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  9. ^ Blau, Eleanor (ngày 8 tháng 4 năm 1991). “Robert Venturi Is to Receive Pritzker Architecture Prize”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  10. ^ Ribeiro, Ana Maria (ngày 24 tháng 2 năm 2009). “Siza Vieira fala para casa cheia”. Correio da Manhã (bằng tiếng Portuguese). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009. 
  11. ^ Muschamp, Herbert (ngày 2 tháng 5 năm 1994). “Priztker prize goes to French architect for the first time”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  12. ^ Viladas, Pilar (ngày 19 tháng 8 năm 2001). “Fashion's New Religion”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 11 năm 2010. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  13. ^ Samaniego, Fernando (ngày 1 tháng 6 năm 1997). “El noruego Sverre Fehn recibe el Pritzker de Arquitectura en el museo Guggenheim Bilbao”. El País (bằng tiếng Spanish). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009. 
  14. ^ Muschamp, Herbert (ngày 20 tháng 4 năm 1998). “Renzo Piano Wins Architecture's Top Prize”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  15. ^ “Koolhaas receives 'Nobel of architecture' in Jerusalem”. CNN. Ngày 29 tháng 5 năm 2000. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 2 năm 2011. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  16. ^ “Herzog & de Meuron Propose Castle in The Sky for Hamburg”. Das Spiegel. Ngày 14 tháng 6 năm 2005. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 8 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  17. ^ “Top honour for Australian architect”. BBC News. Ngày 16 tháng 4 năm 2002. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  18. ^ “Prize for Opera House designer”. BBC News. Ngày 7 tháng 4 năm 2003. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  19. ^ “Paris skyscraper to rival tower”. BBC News. Ngày 28 tháng 11 năm 2006. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 9 năm 2009. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  20. ^ Forgey, Benjamin (ngày 9 tháng 4 năm 2006). “Brazilian wins Pritzker Prize”. The Washington Post. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  21. ^ Glancey, Jonathan (ngày 29 tháng 3 năm 2007). “Rogers takes the 'Nobel for architecture'. The Guardian. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  22. ^ “Nouvel wins top architect's prize”. BBC News. Ngày 31 tháng 3 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  23. ^ Pogrebin, Robin (ngày 12 tháng 4 năm 2009). “Pritzker Prize Goes to Peter Zumthor”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 19 tháng 5 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  24. ^ Taylor, Kate (ngày 28 tháng 3 năm 2011). “Souto de Moura Wins 2011 Pritzker Architecture Prize”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 5 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 3 năm 2011.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  25. ^ Basulto, David (tháng 2 năm 2012). “2012 Pritzker Prize: Wang Shu”. Arch Daily. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2012.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  26. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 17 tháng 3 năm 2013). “Japanese architect Toyo Ito, 71, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 3 năm 2013.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  27. ^ Hawthorne, Christopher (ngày 24 tháng 3 năm 2014). “Architect Shigeru Ban, known for disaster relief, wins Pritzker Prize”. Los Angeles Times. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  28. ^ “Frei Otto, 2015 Laureate”. Pritzker Architecture Prize. Ngày 10 tháng 3 năm 2015. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  29. ^ Pritzker Prize for Frei Otto, German Architect, Announced After His Death Lưu trữ 2018-02-03 tại Wayback Machine, Robin Pogrebin, The New York Times, ngày 10 tháng 3 năm 2015
  30. ^ “Announcement”. pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  31. ^ “Ceremony”. pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  32. ^ “Announcement: Rafael Aranda, Carme Pigem and Ramon Vilalta | The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  33. ^ “The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2018.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  34. ^ Rajghatta, Chidanand (ngày 7 tháng 3 năm 2017). “Indian architect BV Doshi wins 'Nobel for architecture'. The Times of India. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2017. 
  35. ^ “The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2019.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  36. ^ “Ivonne Farrell and Shelley McNamara The Pritzker Architecture Prize”. www.pritzkerprize.com. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2020.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  37. ^ “Architecture Award to Kevin Roche”. The New York Times. Ngày 14 tháng 12 năm 1992. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  38. ^ Barboza, David (ngày 9 tháng 10 năm 2006). “I. M. Pei in China, Revisiting Roots”. The New York Times. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 12 năm 2011. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2009.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)
  39. ^ “Frank O. Gehry. (American, born Canada 1929)”. Museum of Modern Art. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009. 
  40. ^ “Zaha Hadid. (British, born Iraq, 1950)”. Museum of Modern Art. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2009. 
  41. ^ “Richard Rogers, Architect”. The Yale Center for Dyslexia & Creativity. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 11 năm 2014. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2014.  Đã bỏ qua tham số không rõ |url-status= (trợ giúp)

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]