Zaha Hadid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Dame Zaha Hadid
DBE
Thông tin cá nhân
Tên Dame Zaha Hadid
DBE
Quốc tịch Người Anh gốc Iraq
Ngày sinh 31 tháng 10, 1950(1950-10-31)
Nơi sinh Baghdad, Iraq
Ngày mất 31 tháng 3, 2016 (65 tuổi)
Nơi mất Miami, Florida, Hoa Kỳ
Công việc
Công trình tiêu biểu MAXXI, Bridge Pavilion, Maggie's Centre, Contemporary Arts Center
Cầu trượt Bergisel ở Innsbruck

Zaha Hadid (tiếng Ả Rập: زها حديد; sinh ngày 31 tháng 10 năm 1950 – mất 31 tháng 3 năm 2016)[1] là một nữ kiến trúc sư nổi tiếng người Anh gốc Iraq[2][2][3] theo trường phái Kiến trúc giải tỏa kết cấu.[4][5]

Sinh ra ở Baghdad, Iraq, bà nhận bằng cử nhân toán học tại Đại học Hoa KỳBeirut, Liban, trước khi theo học tại Trường kiến trúc London (Architectural Association School of Architecture). Sau khi tốt nghiệp, Hadid làm việc cho văn phòng kiến trúc OMA (Office for Metropolitan Architecture) của Elia Zenghelis và giáo sư cũ của bà: Rem Koolhaas. Đồng thời, bà cũng làm trợ lý cho Rem tại Trường Kiến trúc London. Năm 1979, Hadid thành lập hãng thiết kế riêng ở Luân Đôn. Hiện nay bà đang đảm nhiệm dự án Cung thể thao nước 20000 chỗ ngồi cho Thế vận hội mùa hè 2012 ở London. Bà cũng là một nhà thiết kế nội thất có danh tiếng, bao gồm khu Trí tuệ (Mind Zone) tại Vòm Thiên niên kỉ của kiến trúc sư Richard Roger tại London.[6]

Các công trình của bà mang nặng tính ý tưởng với những hình khối động và những giải pháp đặc biệt để để tiếp cận cũng như giải quyết công trình. Bà liên tục tham gia các cuộc thi thiết kế quốc tế.[7][8] Mặc dù có rất nhiều đồ án thắng cuộc nhưng không được xây dựng. Trong số đó, nổi bật có The Peak Club ở Hồng Kông năm 1983, nhà hát Opera ở vịnh Cardiff, xứ Wales năm 1994. Năm 1988, bà tham dự triển lãm Kiến trúc giải tỏa kết cấu ở Bảo tàng nghệ thuật Hiện đại MoMA, Thành phố New York. Năm 2002, Hadid thắng trong cuộc thi quốc tế thiết kế tổng mặt bằng Trung tâm khoa học Singapore. Năm 2004, bà là nữ kiến trúc sư đầu tiên nhận giải thưởng Pritzker. Năm 2005, bà thắng trong cuộc thi thiết kế một sòng bạc mới ở Basel, Thụy Sĩ. Không chỉ là một kiến trúc sư nổi tiếng, bà còn nổi tiếng về với tác phẩm trong nghệ thuật sắp đặt, tranh vẽ và đồ nội thất. Bà cũng được trao tặng Huân chương Đế quốc Anh, tước sĩ quan (CBE). Hiện nay, bà là thành viên của ban biên tập Bách khoa toàn thư Britannica (Encyclopædia Britannica).[9]

Bà là giáo sư giảng dạy nhiều đại học lớn trên thế giới, trong số đó có Trường Nghệ thuật Thị giác (Hochschule für Bildende Künste) ở Hamburg (Đức), Trường thiết kế tại Đại học Harvard, Đại học Chicago, Đại học Columbia tại Thành phố New York. Hiện bà đang giảng dạy tại Đại học Nghệ thuật ứng dụng WienÁo.[10][11][12] Vào ngày 31 tháng 3 năm 2016, Hadid mất do ngừng tim tại một bệnh viện ở Miami, nơi bà đang điều trị căn bệnh viêm phế quản.[13]

Một số công trình nổi tiếng[sửa | sửa mã nguồn]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích
  1. ^ “A warped perspective”. Telegraph.co.uk. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  2. ^ a ă “Zaha Hadid biography”. Encyclopedia of World Biography. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015. 
  3. ^ “Architects: Biography Zaha Hadid”. floornature.com. Ngày 10 tháng 8 năm 2015. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2015. 
  4. ^ Kimmelman, Michael (ngày 31 tháng 3 năm 2016). “Zaha Hadid, Groundbreaking Architect, Dies at 65”. The New York Times. ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2016. 
  5. ^ “Dama Zaha Hadid profile”. Design Museum. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
  6. ^ Kamin, Blair (ngày 1 tháng 4 năm 2016). “Visionary architect 1st woman to win Pritzker”. Chicago Tribune (2). tr. 7. 
  7. ^ “Lacoste Shoes - Design - Zaha Hadid Architects”. www.zaha-hadid.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  8. ^ “Lacoste and Zaha Hadid launch exclusive limited edition footwear collection”. www.gizmag.com. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  9. ^ “Dame Zaha Hadid awarded the Riba Gold Medal for architecture”. BBC News. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2015. 
  10. ^ “Harvard Graduate School of Design - Homepage”. www.gsd.harvard.edu. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  11. ^ “IoA Institute of Architecture”. i-o-a.at. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  12. ^ “The Architecture Foundation Board of Trustees Architecture Foundation”. architecturefoundation.org.uk. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2016. 
  13. ^ “Architect Dame Zaha Hadid dies after heart attack”. BBC News. Ngày 31 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2016. 
Thư mục
  • Elisabeth Blum: "Ein Haus, ein Aufruhr. Anmerkungen zu Zaha Hadids Feuerwehrhaus", Vieweg Wiesbaden, 1997
  • Zaha Hadid, Helene Binet: "Architecture of Zaha Hadid in Photographs of Hélène Binet.", Lars Müller Verlag Baden 2000
  • Sonia Ricon Baldessarini: "Wie Frauen bauen. Architektinnen von Julia Morgan bis Zaha Hadid.", AvivA Berlin 2001,
  • Zaha Hadid, Patrik Schumacher: "Latent Utopias. Experiments within Contemporary Architecture." Steirischer Herbst 2002, Springer Wien u.a. 2002
  • Markus Dochautschi: "Space for Art. Zaha Hadid, Contemporary Arts Center, Cincinnati.", Lars Müller Verlag Baden, 2003
  • Peter Noever: "Zaha Hadid - Architektur", Hatje Cantz Ostfildern 2003
  • Schumacher, Patrik: "Digital Hadid. Landscapes in motion.", Birkhäuser Basel 2004
  • Peter Giovanni, Zaha Hadid: "Zaha Hadid. Terminal Hoenheim-Nord Strasbourg", Lars Müller Verlag Baden 2004
  • Gordana Fontana-Giusti und Patrik Schumacher: "Zaha Hadid. Das Gesamtwerk". Vier Bände im Schuber, Birkhäuser Basel, 2005

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Danh mục người nhận giải thưởng Pritzker
Người trước
Jørn Utzon
Zaha Hadid Người sau
Thom Mayne