Give Me Everything

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Give Me Everything"
Đĩa đơn của Pitbull hợp tác với Ne-Yo, AfrojackNayer
từ album Planet Pit
Phát hành 18 tháng 3, 2011 (2011-03-18)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng 4:12
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất Afrojack
Thứ tự đĩa đơn của Pitbull
"Tu Cuerpo"
(2011)
"Give Me Everything"
(2011)
"Rabiosa"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Ne-Yo
"One in a Million"
(2010)
"Give Me Everything"
(2011)
"Turn All the Lights On"
(2012)
Thứ tự đĩa đơn của Afrojack
"Take Over Control"
(2010)
"Give Me Everything"
(2011)
"Selecta"
(2011)
Thứ tự đĩa đơn của Nayer
"Pearly Gates"
(2010)
"Give Me Everything"
(2011)
"Dirty Dancer (Remix)"
(2011)
Video âm nhạc
"Give Me Everything" trên YouTube

"Give Me Everything" (hay còn được biết đến như "Give Me Everything (Tonight)") là một bài hát của rapper người Mỹ Pitbull hợp tác với ca sĩ người Mỹ Ne-Yo, DJ người Hà Lan Afrojack và ca sĩ người Mỹ Nayer nằm trong album phòng thu thứ sáu của anh, Planet Pit (2011). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ hai trích từ album vào ngày 18 tháng 3 năm 2011 bởi Polo Grounds Music, J Records và Mr. 305 Records. Bài hát được đồng viết lời bởi Pitbull, Ne-Yo và Afrojack, người cũng đồng thời chịu trách nhiệm sản xuất nó. "Give Me Everything" là một bản electro kết hợp với những yếu tố từ hip hop mang nội dung liên quan đến vấn đề tình dục, trong đó chịu nhiều ảnh hưởng từ bài hát năm 1956 "Tonight" từ vở nhạc kịch West Side Story (1957). Ngoài ra, Pitbull còn đề cập đến nhiều tên tuổi nổi tiếng trong đoạn rap của anh, như công ty nhiếp ảnh Eastman Kodak, cửa hàng Macy's, người dẫn chuơng trình Ryan Seacrest và nữ diễn viên Lindsay Lohan. Tuy nhiên, Lohan đã đệ đơn kiện những tác giả của bài hát bởi việc đề cập đến tên của cô mà không có sự cho phép, tuy nhiên cáo buộc của nữ diễn viên được cho là không rõ ràng và bị bác bỏ, với kết quả thắng kiện thuộc về Pitbull.

Sau khi phát hành, "Give Me Everything" nhận được những phản ứng trái chiều từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu sôi động và phù hợp với những câu lạc bộ cũng như quá trình sản xuất của nó, nhưng cũng có nhiều ý kiến chỉ trích xung quanh nội dung lời bài hát. Tuy nhiên, nó đã gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng một hạng mục tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2012 ở hạng mục Top Bài hát Radio trên tổng số ba đề cử. "Give Me Everything" cũng gặt hái những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Bỉ, Canada, Hungary, Ireland và Vương quốc Anh, lọt vào top 10 ở tất cả những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở Úc, Áo, Đan Mạch, Pháp, Đức, Ý, Nhật Bản, Hà Lan, New Zealand, Na Uy, Tây Ban Nha, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, bài hát đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong một tuần, trở thành đĩa đơn quán quân đầu tiên của Pitbull, Afrojack và Nayer cũng như thứ hai của Ne-Yo, đồng thời bán được hơn 4.8 triệu bản tại đây. Tính đến năm 2011, nó đã bán được hơn 8.2 triệu bản trên toàn cầu, trở thành đĩa đơn bán chạy thứ bảy trong năm và là một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Video ca nhạc cho "Give Me Everything" được đạo diễn bởi David Roulsseau với bối cảnh ở một câu lạc bộ, trong đó tất cả các nghệ sĩ trình diễn bài hát và vui vẻ trong bữa tiệc tại đây, bên cạnh sự xuất hiện đặc biệt của nhiều khách mời như Hoa hậu Haiti 2010 Sarodj Bertin, cựu thành viên Girlicious Natalie Mejia, ca sĩ của Cheetah Girls Adrienne Bailon và người mẫu Nga Eva Skaya. Nó đã liên tục nhận được nhiều lượt yêu cầu phát sóng trên những kênh truyền hình âm nhạc như MTV, VH1BET, cũng như nhận được hai đề cử tại giải Video âm nhạc của MTV năm 2011 cho Video Pop xuất sắc nhấtHợp tác xuất sắc nhất. Để quảng bá bài hát, Pitbull đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Conan, Good Morning America, Jimmy Kimmel Live!, Late Show with David Letterman, Today, The Tonight Show with Jay Leno, The Voice, giải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2011, giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2011 và giải Video âm nhạc của MTV năm 2011, cũng như trong tất cả những chuyến lưu diễn trong sự nghiệp của anh. Kể từ khi phát hành, "Give Me Everything" đã xuất hiện trên nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, như New Year's Eve, Pitch PerfectTeen Spirit.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần thực hiện được trích từ ghi chú của Planet Pit, J Records.[6]

Thu âm và phối khí
  • Thu âm tại Wall Recordings, Utrecht, Hà Lan; Westlake Recording Studios, Los Angeles, California.
  • Phối khí tại Larrabee Sound Hollywood, Bắc Hollywood, California.
Thành phần
  • Pitbull – viết lời, giọng hát
  • Afrojack – viết lời, sản xuất, đàn phím, lập trình, thu âm
  • Ne-Yo – viết lời, giọng hát
  • Nayer – giọng hát
  • Mike "TrakGuru" Johnson – thu âm giọng của Ne-Yo
  • Manny Marroquin – phối khí
  • Erik Madrid – hỗ trợ phối khí
  • Chris Galland – hỗ trợ phối khí

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[82] 6× Bạch kim 420.000^
Áo (IFPI Austria)[83] Bạch kim 30.000x
Bỉ (BEA)[84] Bạch kim 30.000*
Canada (Music Canada)[85] 7× Bạch kim 560.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[86] Bạch kim 30.000^
Phần Lan (Musiikkituottajat)[87] Vàng 5,646[87]
Đức (BVMI)[88] 3× Vàng 450.000^
Ý (FIMI)[89] 2× Bạch kim 60.000*
Nhật (RIAJ)[90] Vàng 100.000^
Mexico (AMPROFON)[91] 2× Bạch kim 120,000^
New Zealand (RMNZ)[92] 2× Bạch kim 30.000*
Na Uy (IFPI Norway)[93] 7× Bạch kim 70.000*
Hàn Quốc (Gaon Chart Không có 458,549[94]
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[95] Bạch kim 40,000^
Thụy Điển (GLF)[96] 5× Bạch kim 200,000x
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[97] 2× Bạch kim 60.000x
Anh (BPI)[98] 2× Bạch kim 1.200.000^
Hoa Kỳ (RIAA)[99] Không có 4,874,000[100]
Trực tuyến
Đan Mạch (IFPI Denmark)[101] Bạch kim 900,000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày Định dạng
Hoa Kỳ 18 tháng 3, 2011[102] Tải kĩ thuật số
16 tháng 4, 2011[103] Contemporary hit radio
Đức 22 tháng 4, 2011[4] Đĩa CD
Vương quốc Anh[2] 3 tháng 6, 2011 Tải kĩ thuật số - phối lại
Hoa Kỳ[104]
Đức 24 tháng 6, 2011[5] Đĩa CD maxi

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single”. iTunes Store. Apple Inc. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2011. 
  2. ^ a ă “Give Me Everything (The Remixes) [feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer] by Pitbull - Download Give Me Everything (The Remixes) [feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer] on iTunes”. iTunes Store. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  3. ^ “Give Me Everything: Pitbull: Amazon.fr: Musique” (bằng tiếng French). Amazon.fr. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 
  4. ^ a ă “Give Me Everything feat. Ne-Yo, Nayer & Afrojack: Afrojack & Nayer Pitbull Feat.Ne-Yo: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  5. ^ a ă “Pitbull - Give Me Everything - Sony Music Entertainment Germany GmbH”. Sony Music Entertainment Germany GmbH. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2011. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2011. 
  6. ^ Planet Pit (Liner Notes). Pitbull. J Records. 2011. 
  7. ^ "Australian-charts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  8. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011.
  9. ^ "Ultratop.be - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  10. ^ "Ultratop.be - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  11. ^ "Pitbull - Chart history" Canadian Hot 100 của Pitbull. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  12. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2011.
  13. ^ "Danishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Tracklisten. Hung Medien.
  14. ^ "Finnishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011.
  15. ^ "Lescharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011.
  16. ^ “Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  17. ^ “Digital Singles Charts - Greece”. Billboard. 
  18. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  19. ^ "Archívum - Slágerlisták - MAHASZ - Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége" (bằng tiếng Hungary). Dance Top 40 lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége.
  20. ^ "Chart Track". Irish Singles Chart. GfK. Truy cập ngày 27 tháng 5 năm 2011.
  21. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack, Nayer – Give Me Everything". Israeli Airplay Chart. Media Forest.
  22. ^ “Italian singles chart: 27/05/2011”. FIMI. 22 tháng 5 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 12 năm 2014. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2011. 
  23. ^ "Pitbull - Chart history" Japan Hot 100 của Pitbull. Truy cập 11 tháng 7 năm 2018.
  24. ^ “Los Tigres del Norte y Paulina Rubio lideran éxitos de radio”. Terra Networks (bằng tiếng Spanish). Telefonica Group. 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2012. 
  25. ^ "Nederlandse Top 40 - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 6 tháng 5 năm 2011.
  26. ^ "Dutchcharts.nl - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018.
  27. ^ "Charts.org.nz - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 17 tháng 5 năm 2011.
  28. ^ "Norwegiancharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 26 tháng 4 năm 2011.
  29. ^ “Top 5 Airplay”. Polish Music Charts (bằng tiếng Ba Lan). ZPAV. Ngày 13 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2011. 
  30. ^ “Dance Chart:: Listy bestsellerów, wyróżnienia:: Związek Producentów Audio-Video” (bằng tiếng Ba Lan). Polish Society of the Phonographic Industry. Ngày 1 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2011. 
  31. ^ “Official Rumania chart”. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2011. 
  32. ^ "7 tháng 5 năm 2011 Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company.
  33. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201118 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.
  34. ^ "Spanishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2011.
  35. ^ "Swedishcharts.com - Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2011.
  36. ^ "Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer - Give Me Everything swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 5 năm 2011.
  37. ^ "28 tháng 5 năm 2011 Archive Chart: ngày 28 tháng 5 năm 2011" UK Singles Chart. Official Charts Company. Truy cập ngày 22 tháng 5 năm 2011.
  38. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Hot 100 của Pitbull.
  39. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Pitbull.
  40. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Dance Club Songs của Pitbull.
  41. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Latin Songs của Pitbull.
  42. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Pitbull.
  43. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Rap Songs của Pitbull.
  44. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Pop Songs của Pitbull.
  45. ^ "Pitbull - Chart history" Billboard Rhythmic Songs của Pitbull.
  46. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2011”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  47. ^ “Jahreshitparade 2011”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  48. ^ “Jaaroverzichten 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  49. ^ “Rapports Annuels 2011”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  50. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2011”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  51. ^ “Track 2011 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  52. ^ “Myydyimmät singlet vuonna 2011”. IFPI Finland. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  53. ^ “Classement Singles – année 2011” (bằng tiếng French). Syndicat National de l'Édition Phonographique. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  54. ^ Kanellopoulos, Dimitris (5 tháng 1 năm 2012). “TOP 100 RADIO AIRPLAY ΓΙΑ ΤΟ 2011” (bằng tiếng Greek). E-tetradio.gr. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2012. 
  55. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  56. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  57. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  58. ^ “Best of 2011”. IRMA. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  59. ^ “Media Forest: Yearly airplay chart - 2011”. mediaforest.biz. Ngày 20 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 12 năm 2013. 
  60. ^ “Classifiche annuali Fimi-GfK: Vasco Rossi con "Vivere o Niente" e' stato l'album più venduto nel 2011”. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2012. 
  61. ^ “Japan Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  62. ^ “Jaarlijsten 2011” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  63. ^ “Jaaroverzichten 2011” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  64. ^ “Top Selling Singles of 2011”. RIANZ. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  65. ^ "Loca People" - Hit of the Year 2011 in Poland!”. ZPAV. Dj Promotion. 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2015. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  66. ^ “Romanian Top 100 - Year End Chart” (bằng tiếng Romanian). Beatfactor. 1 tháng 1 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 1 năm 2012. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2016. 
  67. ^ “Top 50 Canciones Anual 2011” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  68. ^ “Årslista Singlar – År 2011”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  69. ^ “Swiss Year-End Charts 2011”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  70. ^ “Year End Chart 2011” (PDF). Official Charts Company. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  71. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  72. ^ “Latin Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  73. ^ “Pop Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  74. ^ a ă “The Year in Music: 2011” (PDF). Billboard. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  75. ^ “IFPI Digital Music Report 2012” (PDF). International Federation of the Phonographic Industry. tr. 10. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  76. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  77. ^ “TOP digital utworów - 2012”. ZPAV. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  78. ^ “Latin Songs - Year-End 2012”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  79. ^ “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  80. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  81. ^ “Greatest of All Time Pop Songs”. Billboard. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  82. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2011 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  83. ^ “Austrian single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (bằng tiếng Đức). IFPI Áo.  Nhập Pitbull vào ô Interpret (Tìm kiếm). Nhập Give Me Everything vào ô Titel (Tựa đề). Chọn single trong khung Format (Định dạng). Nhấn Suchen (Tìm)
  84. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2011”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  85. ^ “Canada single certifications – Pitbull – Give Me Everything”. Music Canada. 
  86. ^ “Denmark single certifications – Pitbull – Give Me Everything”. IFPI Đan Mạch. 
  87. ^ a ă “Finland single certifications – Pitbull – Give Me Everything” (bằng tiếng Phần Lan). Musiikkituottajat – IFPI Finland. 
  88. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Pitbull; 'Give Me Everything')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  89. ^ “Certificazione Singoli Digitali dalla settimana 1 del 2009 alla settimana 2 del 2014” (PDF) (bằng tiếng Italian). Federation of the Italian Music Industry. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2014. 
  90. ^ “Single Certification List - December 2012” (bằng tiếng Japanese). Recording Industry Association of Japan. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2013. 
  91. ^ “Certificaciones – Pitbull” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  92. ^ “New Zealand single certifications – Pitbull – Give Me Everything”. Recorded Music NZ. 
  93. ^ “Troféoversikt” (bằng tiếng Norwegian). IFPI Norway. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2014. 
  94. ^ “Download Chart (International) – 2011 (see #28)”. Gaon Music Chart (bằng tiếng Hàn). KMCIA. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2018. 
  95. ^ “Top 50 Canciones - Semana 32: del 08.08.2011 al 14.08.20111” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2012. 
  96. ^ “Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack and Nayer - Give Me Everything” (bằng tiếng Swedish). Grammofon Leverantörernas Förening. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2012. 
  97. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Pitbull; 'Give Me Everything')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  98. ^ “Britain single certifications – Pitbull feat. Ne-Yo, Afrojack – Give Me Everything” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Nhập Give Me Everything vào ô Keywords. Chọn Title trong khung Search by. Chọn Single trong khung By Format. Nhấn Search
  99. ^ “American certifications – Pitbull feat. Neyo, Afrojack – Give Me Everything” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ. 
  100. ^ Grein, Paul. “Chart Watch: Iggy Azalea’s Amazing Feat”. Yahoo!. Truy cập ngày 15 tháng 5 năm 2014. 
  101. ^ “Denmark single certifications – Pitbull – Give Me Everything”. IFPI Đan Mạch. 
  102. ^ “Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single by Pitbull - Download Give Me Everything (feat. Ne-Yo, Afrojack & Nayer) - Single on iTunes”. iTunes Store. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2011. Truy cập ngày 28 tháng 5 năm 2011. 
  103. ^ “®R&R :: Going For Adds™ :: CHR/Top 40”. Gfa.radioandrecords.com. 16 tháng 4 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 2 năm 2012. 
  104. ^ “Amazon.com: Give Me Everything: The Remixes: Pitbull: MP3 Downloads”. Amazon.com. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2011. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]