Họ Sẻ thông

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Họ Sẻ thông
Fringilla montifringilla 2 (Marek Szczepanek).jpg
Sẻ thông đầu đen (Fringilla montifringilla) trống và mái chụp tại Ba Lan.
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Aves
Bộ (ordo) Passeriformes
Phân bộ (subordo) Passeri
Cận bộ (infraordo) Passerida
Liên họ (superfamilia) Passeroidea
Họ (familia) Fringillidae
Leach, 1820
Các chi và loài
54 chi, 218 loài

Họ Sẻ thông[1] (danh pháp khoa học: Fringillidae) là một họ chim trong bộ Passeriformes.[2]

Phân loại học[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tên gọi này lấy theo Chim Việt Nam của Nguyễn Cử, Lê Trọng Trải, Karen Phillipps - NXB Lao động và Xã hội, Hà Nội, 2000. Trong khi đó Danh Lục Chim Việt Nam của Võ Quý và Nguyễn Cử, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội, 1999 lại gọi họ này là họ Sẻ đồng, gây tranh chấp với tên gọi bằng tiếng Việt cho họ Emberizidae.
  2. ^ Clements, J. F., T. S. Schulenberg, M. J. Iliff, B.L. Sullivan, C. L. Wood, and D. Roberson (2012). “The eBird/Clements checklist of birds of the world: Version 6.7.”. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2012. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]