Họ Thạch sùng mí

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Jump to navigation Jump to search
Họ Thạch sùng mí
Gecko999.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Reptilia
Bộ (ordo) Squamata
Phân thứ bộ (infraordo) Gekkota
Họ (familia) Eublepharidae
Các chi
Xem bài

Họ Thạch sùng mí (danh pháp khoa học: Eublepharidae) là một họ thằn lằn dạng tắc kè bao gồm khoảng 33 loài đã được miêu tả trong 6 chi. Chúng sinh sống trong khu vực châu Á, châu PhiBắc Mỹ[1][2][3] Các loài thạch sùng mí họ Eublepharidae không có lớp đệm ngón bám dính và, không giống như các loài khác trong Gekkota, chúng có mí mắt có thể chuyển động. Eublepharis macularius là loài thạch sùng mí được nuôi làm thú cảnh khá phổ biến.

Phân loại[sửa | sửa mã nguồn]

Họ Eublepharidae chứa các chi sau:

  • Aeluroscalabotes: 1 loài (Aeluroscalabotes felinus). Phân bố: Tây nam Đông Nam Á.
  • Coleonyx: 8 loài. Phân bố: Bắc và Trung Mỹ.
  • Eublepharis: 5 loài. Phân bố: Tây và Nam Á.
  • Goniurosaurus: 15 loài. Phân bố: Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam
  • Hemitheconyx: 2 loài. Phân bố: Tay và Đông Phi.
  • Holodactylus: 2 loài. Phân bố: Đông bắc châu Phi.

Phát sinh chủng loài[sửa | sửa mã nguồn]

Cây phát sinh chủng loài trong phạm vi Gekkota và trong phạm vi họ Eublepharidae như dưới đây vẽ theo Gamble et al. (2012)[3] và Pyron et al. (2013)[4]

Gekkota




Carphodactylidae



Pygopodidae




Diplodactylidae





Eublepharidae




Sphaerodactylidae




Phyllodactylidae



Gekkonidae






Eublepharidae



Aeluroscalabotes



Coleonyx






Eublepharis




Holodactylus



Hemitheconyx





Goniurosaurus




Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Grismer L. L. 1988. Phylogeny, taxonomy, classification, and biogeography of eublepharid geckos. Trong: Phylogenetic Relationships of the Lizard Families (R. Estes & G. Pregill, eds), tr. 369– 469. Nhà in Đại học Stanford, Stanford, CA.
  2. ^ Gamble T., A. M. Bauer, G. R. Colli, E. Greenbaum, T. R. Jackman, L. J. Vitt, A. M. Simons. 2011. Coming to America: Multiple Origins of New World Geckos. Journal of Evolutionary Biology 24:231-244.
  3. ^ a ă Gamble T., E. Greenbaum, T. R. Jackman, A. P. Russell, A. M. Bauer. 2012. Repeated origin and loss of adhesive toepads in geckos. PLoS ONE. doi:10.1371/journal.pone.0039429
  4. ^ Pyron Robert Alexander, Frank T. Burbrink, John J. Wiens. 2013. A phylogeny and revised classification of Squamata, including 4161 species of lizards and snakes. BMC Evol. Biol. 13(1) 93, doi:10.1186/1471-2148-13-93.