Hebron

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hebron
—  Thành phố  —
Hình nền trời của Hebron
Ấn chương chính thức của Hebron
Ấn chương
Hebron trên bản đồ Thế giới
Hebron
Hebron
Trực thuộc sửa dữ liệu
Thành phố kết nghĩa Saint-Pierre-des-Corps sửa dữ liệu
Trang web hebron-city.ps

Hebron (tiếng Ả Rập: الْخَلِيل; tiếng Hebrew: חֶבְרוֹן ) là một thành phố của Palestine[1][2][3][4] nằm ở phía nam Bờ Tây, cách Jerusalem 30 km về phía nam. Nó nằm trong dãy núi Judaean ở độ cao 930 mét (3.050 ft) so với mực nước biển. Đây là thành phố lớn nhất Bờ Tây và lớn thứ hai trong lãnh thổ Palestine chỉ sau Gaza, là quê hương của 215.452 người Palestine (thống kê 2016).[5] và khoảng 500 đến 850 người định cư Do Thái tập trung bên trong và xung quanh khu phố cổ.[6][7][8][9][10] Thành phố được chia thành hai khu vực, trong khi H1 do Palestine quản lý thì H2 chiếm khoảng 20% thành phố do Israel quản lý.[11] Tất cả thỏa thuận an ninh và giấy phép đi lại cho người dân địa phương được phối hợp bởi Palestine và Israel thông qua Quân đội của Bờ Tây (COGAT). Những người định cư do chính cơ quan thành phố của họ quản lý, cụ thể ở đây chính là Ủy ban Cộng đồng Do Thái Hebron. Thành phố này được tôn kính bởi những người Do Thái, Ki tô hữu và cả người Hồi giáo do mối liên kết của nó với Abraham.[12] Đây là nơi có các điểm chôn lấp truyền thống trong Kinh Thánh và cũng là nơi chôn cất của các Tổ phụ Do Thái tại Nhà thờ Hồi giáo Ibrahimi. Trong Do Thái giáo, nó được coi là thành phố linh thiêng thứ hai chỉ sau Jerusalem,[13] trong khi Hồi giáo coi nó là một trong bốn thành phố linh thiêng.[14][15][16][17]

Hebron là một trung tâm thương mại bận rộn ở Bờ Tây, nó là nơi chịu trách nhiệm cho khoảng một phần ba tổng sản phẩm quốc nội của khu vực, chủ yếu là từ việc khai thác đá cẩm thạch từ các mỏ. Hebron cũng là vùng đất nổi tiếng với nho, sung, đá vôi, gốm sứ, kính thủy tinh và là nơi có nhà máy sản xuất sữa lớn, Al-Junaidi. Phố cổ của Hebron được đặc trưng bởi những con đường nhỏ, quanh co, những ngôi nhà bằng đá và các chợ bán hàng cũ. Thành phố có trường Đại học HebronĐại học Bách khoa Palestine.[18][19]

Các thị trấn gần Hebron gồm có Dura, YattaAd-Dhahiriya. Hebron cũng là đơn vị hành chính có diện tích lớn nhất và đông dân nhất của Nhà nước Palestine (997 km vuông với dân số 600.364 người năm 2010).[20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kamrava 2010, tr. 236.
  2. ^ Alimi 2013, tr. 178.
  3. ^ Rothrock 2011, tr. 100.
  4. ^ Beilin 2004, tr. 59.
  5. ^ Localities in Hebron Governorate by Type of Locality and Population Estimates, 2007–2016, Palestinian Central Bureau of Statistics, 2016.
  6. ^ David Shulman 'Hope in Hebron,' at New York Review of Books ngày 22 tháng 3 năm 2013.
  7. ^ Sherlock 2010;
  8. ^ Campbell 2004, tr. 63; Gelvin 2007, tr. 190 Levin 2005, tr. 26;Loewenstein 2007, tr. 47;Wright 2008, tr. 38.
  9. ^ Medina 2007 for the figure of 700 settlers.
  10. ^ Katz & Lazaroff 2007,Freedland 2012, tr. 21 for the figure of 800 settlers.
  11. ^ An Introduction to the City of Hebron
  12. ^ Emmett 2000, tr. 271.
  13. ^ Scharfstein 1994, tr. 124.
  14. ^ Dumper 2003, tr. 164
  15. ^ Salaville 1910, tr. 185:'For these reasons after the Arab conquest of 637 Hebron "was chosen as one of the four holy cities of Islam.'
  16. ^ Aksan & Goffman 2007, tr. 97: 'Suleyman considered himself the ruler of the four holy cities of Islam, and, along with Mecca and Medina, included Hebron and Jerusalem in his rather lengthy list of official titles.'
  17. ^ Honigmann 1993, tr. 886.
  18. ^ Hasasneh 2005.
  19. ^ Flusfeder 1997
  20. ^ Hebron Governorate pp. 59, 60