Hello (bài hát của Lionel Richie)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Hello"
yes
Đĩa đơn của Lionel Richie
từ album Can't Slow Down
Mặt B"You Mean More to Me"
Phát hành13 tháng 2, 1984 (1984-02-13)
Định dạng
Thể loại
Thời lượng4:07
Hãng đĩaMotown
Sáng tácLionel Richie
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Lionel Richie
"Running with the Night"
(1983)
"Hello"
(1984)
"Stuck on You"
(1984)
Video âm nhạc
"Hello" trên YouTube

"Hello" là một bài hát của nghệ sĩ thu âm người Mỹ Lionel Richie nằm trong album phòng thu hát đơn thứ hai của ông, Can't Slow Down (1983). Nó được phát hành như là đĩa đơn thứ ba trích từ album vào ngày 13 tháng 2 năm 1984 bởi Motown Records. Bài hát được viết lời và sản xuất bởi Richie, bên cạnh sự tham gia đồng sản xuất từ James Anthony Carmichael, cộng tác viên quen thuộc xuyên suốt sự nghiệp của nam ca sĩ. Nguồn cảm hứng cho "Hello" được bắt đầu lúc Richie còn trẻ, khi ông gặp một cô gái xinh đẹp bước qua nhưng quá ngại ngùng để bắt chuyện với cô. Ban đầu được dự định đưa vào album phòng thu đầu tay Lionel Richie (1982) nhưng đã không được thực hiện, bài hát là một bản R&B ballad kết hợp với những yếu tố từ soft rock mang nội dung đề cập đến nỗi lòng của một chàng trai khi không thể thổ lộ tình cảm với một cô gái, trong đó anh bày tỏ sự lo lắng sẽ bị từ chối nếu như cô gái biết được tình cảm thật sự của bản thân đối với cô.

Sau khi phát hành, "Hello" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao nội dung lời bài hát cũng như quá trình sản xuất nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ Can't Slow Down. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm một đề cử giải Grammy cho Bài hát của năm tại lễ trao giải thường niên lần thứ 27. "Hello" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại trên toàn thế giới, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc, Bỉ, Canada, Ireland, Hà Lan, New Zealand, Thụy Sĩ và Vương quốc Anh, và lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Áo, Đức và Na Uy. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí số một trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100 trong hai tuần liên tiếp, trở thành đĩa đơn quán quân thứ tư của Richie và cũng là đĩa đơn thứ bảy liên tiếp của nam ca sĩ vươn đến top 10 tại đây.

Video ca nhạc cho "Hello" được đạo diễn bởi Bob Giraldi, trong đó Richie hóa thân thành một giảng viên nghệ thuật ở một trường đại học đang nảy sinh tình cảm nhưng dường như không được đáp lại với một học sinh khiếm thị (do Laura Carrington thủ vai) cho đến khi ông phát hiện ra cô đang thực hiện một bức tượng điêu khắc giống như khuôn mặt ông, thể hiện rằng cô gái cũng cảm nhận được tình cảm của người thầy. Để quảng bá bài hát, nam ca sĩ đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm Top Of The Popsgiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 1984, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của ông. Được ghi nhận là bài hát trứ danh trong sự nghiệp của Richie, "Hello" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Luther Vandross, Richard Clayderman, Gary Barlow, Demi Lovato và dàn diễn viên của Glee, cũng như xuất hiện trong nhiều tác phẩm điện ảnh và truyền hình, bao gồm Fame, Family Guy, New Girl, Pitch Perfect 3, Shrek Forever AfterTrolls.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa 7" tại Anh quốc[2]

  1. "Hello – 4:07
  2. "All Night Long (All Night)" (không lời) – 4:36

Đĩa 12" tại Anh quốc[3]

  1. "Hello – 4:07
  2. "Running with the Night" (không lời) – 6:52
  3. "All Night Long (All Night)" (không lời) – 6:42

Đĩa 7" tại Hoa Kỳ[4]

  1. "Hello – 4:07
  2. "You Mean More To Me" – 3:01

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[39] Vàng 1,032,302[37]
Hoa Kỳ (RIAA)[40] Vàng 1.000.000^

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “VH1’s 40 Most Softsational Soft-Rock Songs”. Stereogum. SpinMedia. 31 tháng 5 năm 2007. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2016. 
  2. ^ “Lionel Richie ‎– Hello”. Discogs. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  3. ^ “Lionel Richie ‎– Hello”. Discogs. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  4. ^ “Lionel Richie ‎– Hello”. Discogs. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  5. ^ “Australian Chart Book”. Austchartbook.com.au. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2016. 
  6. ^ "Lionel Richie - Hello Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  7. ^ "Ultratop.be - Lionel Richie - Hello" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  8. ^ “RPM100 Singles”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  9. ^ “RPM Adult Contemporary”. Collectionscanada.gc.ca. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  10. ^ “Hits of the World” (PDF). Music & Media. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  11. ^ "Lescharts.com - Lionel Richie - Hello" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  12. ^ “Lionel Richie - Hello” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  13. ^ "The Irish Charts – Search Results – Hello". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  14. ^ "Nederlandse Top 40 - week 15, 1984" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40 Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  15. ^ "Dutchcharts.nl - Lionel Richie - Hello" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  16. ^ "Charts.org.nz - Lionel Richie - Hello". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  17. ^ "Norwegiancharts.com - Lionel Richie - Hello". VG-lista. Hung Medien. Truy cập 27 tháng 8 năm 2016.
  18. ^ “Lista Przebojów Programu 3”. LP3. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 
  19. ^ “South African Rock Lists Website SA Charts 1965 – 1989 Acts R”. The South African Rock Encyclopedia. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016. 
  20. ^ "Swedishcharts.com - Lionel Richie - Hello". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  21. ^ "Lionel Richie: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018.
  22. ^ "Lionel Richie - Chart history" Billboard Hot 100 của Lionel Richie.
  23. ^ "Lionel Richie - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Lionel Richie.
  24. ^ "Lionel Richie - Chart history" Billboard R&B/Hip-Hop Songs của Lionel Richie.
  25. ^ “Forum - ARIA Charts: Special Occasion Charts – Top 100 End of Year AMR Charts – 1980s”. Australian-charts.com. Hung Medien. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 10 năm 2014. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  26. ^ “Jahreshitparade 1984” (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  27. ^ “Jaaroverzichten 1984” (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  28. ^ “Top 100 Singles of 1984”. RPM. Ngày 5 tháng 1 năm 1985. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  29. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts” (bằng tiếng German). GfK Entertainment. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  30. ^ “Single Top 100 1984” (PDF) (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  31. ^ “Jaaroverzichten – Single 1984” (bằng tiếng Hà Lan). Single Top 100. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  32. ^ “Swiss Year-end Charts 1990”. Hung Medien. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  33. ^ “Top 100 Singles”. Music Week (London, England: Morgan-Grampian plc): 37. 26 tháng 1 năm 1985. 
  34. ^ a ă â “1985 Talent Almanac” (PDF). Billboard. Ngày 22 tháng 12 năm 1984. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  35. ^ “Top 100 – Decenniumlijst: 80's”. Dutch Top 40 (bằng tiếng Hà Lan). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  36. ^ Jones, Alan (6 tháng 1 năm 1990). “Charts”. Record Mirror (London, England: United Newspapers): 46. 
  37. ^ a ă “The UK's Official Chart 'millionaires' revealed”. Official Charts. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  38. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2018. 
  39. ^ “Britain single certifications – Lionel Richie – Hello” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong bảng chọn Format. Chọn Gold trong nhóm lệnh Certification. Nhập Hello vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  40. ^ “American single certifications – Lionel Richie – Hello” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]