Henry Hughton

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia


Henry Hughton
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Henry Timothy Hughton[1]
Ngày sinh 18 tháng 11, 1959 (62 tuổi)[1]
Nơi sinh Stratford, London, Anh
Chiều cao 5 ft 8 in (1,73 m)[2]
Vị trí Hậu vệ
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
- Leyton Orient
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1978-1982 Leyton Orient 111 (2)
1982-1986 Crystal Palace 118 (1)
1986 Brentford 8 (0)
1986-1988 Leyton Orient 18 (0)
1988-1990 Enfield[3] 11 (0)
Tổng cộng 266 (3)
Đội tuyển quốc gia
1981 Republic of Ireland U21 1 (0)
* Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ chuyên nghiệp chỉ được tính cho giải quốc gia

Henry Timothy Hughton (sinh ngày 18 tháng 11 năm 1959) là một cựu cầu thủ bóng đá thi đấu ở vị trí hậu vệ. Sinh ra ở Anh, nhưng ông đại diện thi đấu cho U-21 Ireland.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp câu lạc bộ[sửa | sửa mã nguồn]

Hughton sinh ra ở Stratford, London. Ông từng thi đấu ở Football League cho Leyton Orient, Crystal PalaceBrentford.[4] Sau đó ông thi đấu tại bóng đá non-league cho Enfield.[3]

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Hughton có một trận ra sân cho Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ireland, trước Anh năm 1981.[1][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a b c “Henry Hughton”. Barry Hugman's Footballers. Truy cập 12 tháng 5 năm 2020.
  2. ^ Dunk, Peter biên tập (1987). Rothmans Football Yearbook 1987-88. London: Queen Anne Press. tr. 214. ISBN 978-0-356-14354-5.
  3. ^ a b Harman, John biên tập (2005). Alliance to Conference 1979-2004: The first 25 years. Tony Williams. tr. 231, 235. ISBN 978-1-869833-52-7. Infobox statistics only include Football Conference lần ra sân.
  4. ^ “Henry Hughton”. Post War English & Scottish Football League A-Z Player's Transfer Database. Neil Brown. Truy cập 12 tháng 5 năm 2020.
  5. ^ “England v Republic of Ireland, 25 tháng 2 năm 1981”. 11v11.com. AFS Enterprises. Truy cập 12 tháng 5 năm 2020.