Hey, Soul Sister

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
"Hey, Soul Sister"
Đĩa đơn của Train
từ album Save Me, San Francisco
Mặt B"The Finish Line"
Phát hành11 tháng 8, 2009 (2009-08-11)
Định dạng
Thu âm2009
Thể loại
Thời lượng3:37
Hãng đĩa
Sáng tác
Sản xuất
Thứ tự đĩa đơn của Train
"Am I Reaching You Now"
(2006)
"Hey, Soul Sister"
(2009)
"If It's Love"
(2010)
Đoạn nhạc mẫu
trợ giúpthông tin
Video âm nhạc
"Hey, Soul Sister" trên YouTube

"Hey, Soul Sister" là một bài hát của ban nhạc người Mỹ Train nằm trong album phòng thu thứ năm của họ, Save Me, San Francisco (2009). Nó được phát hành vào ngày 11 tháng 8 năm 2009 như là đĩa đơn đầu tiên trích từ album bởi Columbia RecordsSony Music Entertainment. Bài hát được đồng viết lời bởi giọng ca chính của nhóm Patrick Monahan với hai thành viên Espen LindAmund Bjørklund thuộc đội sản xuất Espionage, những người cũng tham gia đồng sản xuất nó với Martin TerefeGregg Wattenberg, đồng thời đánh dấu sự hợp tác lâu dài giữa Train và Espionage, và họ sẽ tiếp tục hợp tác trong một bài hát khác thuộc Save Me, San Francisco là "Brick by Brick" cũng như album phòng thu tiếp theo của nhóm, California 37 (2012). Được lấy cảm hứng từ phong cách âm nhạc trong những tác phẩm của INXS, "Hey, Soul Sister" là một bản pop rockfolk rock mang nội dung đề cập đến phép ẩn dụ về việc một người đàn ông luôn bị ám ảnh bởi một cô gái trong tâm trí anh ta.

Sau khi phát hành, "Hey, Soul Sister" nhận được những phản ứng tích cực từ các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ đánh giá cao giai điệu bắt tai cũng như quá trình sản xuất nó, đồng thời gọi đây là một điểm nhấn nổi bật từ album. Ngoài ra, bài hát còn gặt hái nhiều giải thưởng và đề cử tại những lễ trao giải lớn, bao gồm chiến thắng tại giải thưởng âm nhạc Billboard năm 2011 cho Top Bài hát Rock và một giải Grammy cho Trình diễn Song ca/Nhóm nhạc giọng pop xuất sắc nhất tại lễ trao giải thường niên lần thứ 53. "Hey, Soul Sister" cũng tiếp nhận những thành công vượt trội về mặt thương mại, đứng đầu các bảng xếp hạng ở Úc và Ireland, đồng thời lọt vào top 10 ở hầu hết những quốc gia nó xuất hiện, bao gồm vươn đến top 5 ở những thị trường lớn như Áo, Bỉ, Canada, Ý, Hà Lan, New Zealand, Thụy Điển và Thụy Sĩ. Tại Hoa Kỳ, nó đạt vị trí thứ ba trên bảng xếp hạng Billboard Hot 100, trở thành đĩa đơn thứ hai của Train vươn đến top 5 và đạt thứ hạng cao nhất tại đây.

Video ca nhạc cho "Hey, Soul Sister" được đạo diễn bởi Matt Stawski, trong đó bao gồm những cảnh Train hát với một người phụ nữ đi dạo quanh căn hộ của cô và một người đàn ông đang vẽ lời bài hát lên tường, trước khi hai người gặp nhau trên đường dưới sự chứng kiến của ban nhạc. Để quảng bá bài hát, nhóm đã trình diễn nó trên nhiều chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, bao gồm The Ellen DeGeneres Show, The Howard Stern Show, Live with Regis and Kelly, Lopez Tonight, The Tonight Show with Jay Lenogiải thưởng Âm nhạc Mỹ năm 2010, cũng như trong nhiều chuyến lưu diễn của họ. Kể từ khi phát hành, "Hey, Soul Sister" đã được hát lại và sử dụng làm nhạc mẫu bởi nhiều nghệ sĩ, như Dixie Chicks, Nicki Minaj, Christina Grimmie, Alex Goot và dàn diễn viên của Glee. Tính đến nay, nó đã bán được hơn 8 triệu bản trên toàn cầu, trở thành một trong những đĩa đơn bán chạy nhất mọi thời đại.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tải kĩ thuật số
  1. "Hey, Soul Sister" – 3:36
  • Tải kĩ thuật số — phối lại[1]
  1. "Hey, Soul Sister" (Karmatronic Radio chỉnh sửa) – 3:40
  2. "Hey, Soul Sister" (Karmatronic Club phối) – 6:45
  3. "Hey, Soul Sister" (Karmatronic không lời) – 6:45
  4. "Hey, Soul Sister" (Karmatronic Performance) - 3:23
  5. Hey, Soul Sister (Psyrex phối lại) - 3:42

| style="width:50%; text-align:left; vertical-align:top;" |

  • Tải kĩ thuật số — bản đồng quê[2]
  1. "Hey, Soul Sister" (Country phối) – 3:35
  1. "Hey, Soul Sister" – 3:36
  2. "The Finish Line" – 3:46

Xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Úc (ARIA)[62] 6× Bạch kim 420.000^
Bỉ (BEA)[63] Vàng 15.000*
Canada (Music Canada)[64] 3× Bạch kim 240.000^
Đan Mạch (IFPI Denmark)[65] Vàng 15.000^
Pháp (SNEP)[66] Không có 77,100[67]
Đức (BVMI)[68] Vàng 150.000^
Ý (FIMI)[69] Bạch kim 30.000*
Mexico (AMPROFON)[70] Bạch kim 60.000*
New Zealand (RMNZ)[71] Bạch kim 15.000*
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[72] Vàng 20.000^
Thụy Điển (GLF)[73] Vàng 20.000^
Thụy Sĩ (IFPI Switzerland)[74] Vàng 15.000^
Anh (BPI)[75] Bạch kim 690,516[76]
Hoa Kỳ (RIAA)[77] 6× Bạch kim 6,417,000[78]

*Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ
^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng
xChưa rõ ràng
double-daggerChứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ/stream

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Amazon.com: Hey, Soul Sister: Train: MP3 Downloads”. amazon.com. 
  2. ^ “Amazon.com: Hey, Soul Sister (Country Mix): Train: MP3 Downloads”. amazon.com. 
  3. ^ Hey, Soul Sister (liner notes). Train. Columbia Records, Sony Music. 2010. 88697 69209 2. 
  4. ^ "Australian-charts.com - Train - Hey, Soul Sister". ARIA Top 50 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  5. ^ "Train - Hey, Soul Sister Austriancharts.at" (bằng tiếng Đức). Ö3 Austria Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  6. ^ "Ultratop.be - Train - Hey, Soul Sister" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  7. ^ "Ultratop.be - Train - Hey, Soul Sister" (bằng tiếng Pháp). Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  8. ^ "Train - Chart history" Canadian Hot 100 của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  9. ^ "ČNS IFPI" (bằng tiếng Séc). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiální. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập {{{year}}}{{{week}}} vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  10. ^ "Danishcharts.com - Train - Hey, Soul Sister". Tracklisten. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  11. ^ “Hits of the World” (PDF). Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  12. ^ "Finnishcharts.com - Train - Hey, Soul Sister". Suomen virallinen lista. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  13. ^ "Lescharts.com - Train - Hey, Soul Sister" (bằng tiếng Pháp). Les classement single. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  14. ^ “Train - Hey, Soul Sister” (bằng tiếng Đức). GfK Entertainment. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  15. ^ "Archívum – Slágerlisták – MAHASZ" (in Hungarian). Rádiós Top 40 játszási lista. Magyar Hanglemezkiadók Szövetsége. Retrieved ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  16. ^ "The Irish Charts – Search Results – Hey, Soul Sister". Irish Singles Chart. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  17. ^ "Italiancharts.com - Train - Hey, Soul Sister". Top Digital Download. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  18. ^ "Nederlandse Top 40 - Train search results" (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  19. ^ "Dutchcharts.nl - Train - Hey, Soul Sister" (bằng tiếng Hà Lan). Mega Single Top 100. Hung Medien / hitparade.ch. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  20. ^ "Charts.org.nz - Train - Hey, Soul Sister". Top 40 Singles. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  21. ^ "Norwegiancharts.com - Train - Hey, Soul Sister". VG-lista. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  22. ^ "Archive Chart". Scottish Singles Top 40. Official Charts Company. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  23. ^ "SNS IFPI" (bằng tiếng Slovakia). Hitparáda - RADIO TOP100 Oficiálna. IFPI Czech Republic. Chú ý: nhập 201107 vào ô tìm kiếm. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  24. ^ "Spanishcharts.com - Train - Hey, Soul Sister" Canciones Top 50. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  25. ^ "Swedishcharts.com - Train - Hey, Soul Sister". Singles Top 60. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  26. ^ "Train - Hey, Soul Sister swisscharts.com". Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  27. ^ "Train: Artist Chart History" UK Singles Chart. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  28. ^ "Train - Chart history" Billboard Hot 100 của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  29. ^ "Train - Chart history" Billboard Adult Alternative Songs của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  30. ^ "Train - Chart history" Billboard Adult Contemporary của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  31. ^ "Train - Chart history" Billboard Adult Pop Songs của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  32. ^ "Train - Chart history" Billboard Country Songs của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  33. ^ "Train - Chart history" Billboard Pop Songs của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  34. ^ "Train - Chart history" Billboard Hot Rock Songs của Train. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019.
  35. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 100 Singles 2010”. Australian Recording Industry Association. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  36. ^ “Jahreshitparade 2010”. Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  37. ^ “Jaaroverzichten 2010”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  38. ^ “Rapports Annuels 2010”. Ultratop 50. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  39. ^ “Canadian Hot 100 Music Chart: Best of 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  40. ^ “Track 2010 Top-50”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 10 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  41. ^ “2010 Year End Charts – European Hot 100 Singles”. Billboard. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  42. ^ “Classement Singles - année 2010”. SNEP. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2014. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  43. ^ “Top 100 Single-Jahrescharts”. GfK Entertainment (bằng tiếng Đức). offiziellecharts.de. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  44. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  45. ^ “IRMA - Best of Singles”. IRMA Charts. Irish Record Music Association. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  46. ^ “Classifiche annuali dei dischi più venduti e dei singoli più scaricati nel 2010” (bằng tiếng Ý). FIMI. 17 tháng 1 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 1 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  47. ^ “Jaarlijsten 2010” (bằng tiếng Dutch). Stichting Nederlandse Top 40. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  48. ^ “Jaaroverzichten 2010” (bằng tiếng Hà Lan). Dutch Top 40. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  49. ^ “Top Selling Singles of 2010”. RIANZ. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  50. ^ “Årslista Singlar – År 2010”. Swedish Recording Industry Association. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  51. ^ “Swiss Year-End Charts 2010”. Swiss Singles Chart. Hung Medien. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  52. ^ “UK Year-end Singles 2010” (PDF). The Official Charts Company. Chartplus.co.uk. tr. 1. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  53. ^ “Hot 100 Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  54. ^ “Adult Alternative Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  55. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  56. ^ “Adult Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  57. ^ “Pop Songs - Year-End 2010”. Billboard. Truy cập ngày 25 tháng 2 năm 2019. 
  58. ^ “Éves összesített listák - Archívum - Hivatalos magyar slágerlisták” (bằng tiếng Hungary). Magyar Hangfelvétel-kiadók Szövetsége Közös Jogkezelő Egyesület. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  59. ^ “Adult Contemporary Songs - Year-End 2011”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  60. ^ “Billboard Hot 100 60th Anniversary Interactive Chart”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  61. ^ “Greatest of All Time Adult Pop Songs: Page 1”. Billboard. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  62. ^ “ARIA Charts – Accreditations – 2014 singles”. Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Úc. 
  63. ^ “Ultratop − Goud en Platina – 2010”. Ultratop & Hung Medien / hitparade.ch. 
  64. ^ “Canada single certifications – Train – Hey Soul Sister”. Music Canada. 
  65. ^ “Denmark single certifications – Train – Hey, Soul Sister”. IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2015. 
  66. ^ “France single certifications – Train – Hey, Soul Sister” (bằng tiếng Pháp). Syndicat national de l'édition phonographique. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  67. ^ “Classement Singles - année 2010” (bằng tiếng Pháp). infodisc.fr. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2019. 
  68. ^ “Gold-/Platin-Datenbank (Train; 'Hey, Soul Sister')” (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie. 
  69. ^ “Italy single certifications – Train – Hey, Soul Sister” (bằng tiếng Ý). Liên đoàn Công nghiệp âm nhạc Ý.  Chọn Online ở mục Sezione. Nhập Train vào mục Filtra. Chọn 2010 ở mục Anno.
  70. ^ “Certificaciones – Train” (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. 
  71. ^ “Latest Gold / Platinum Singles”. Radioscope. 17 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 7 năm 2011. 
  72. ^ “Top 50 Canciones - Semana 29: del 15.07.2013 al 21.07.2013” (PDF) (bằng tiếng Spanish). PROMUSICAE. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2013. 
  73. ^ “Train - Hey, Soul Sister” (bằng tiếng Thụy Điển). Grammofon Leverantörernas Förening. 
  74. ^ “The Official Swiss Charts and Music Community: Awards (Train; 'Hey, Soul Sister')”. IFPI Switzerland. Hung Medien. 
  75. ^ “Britain single certifications – Train – Hey Soul Sister” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn singles trong nhóm lệnh Format. Chọn Platinum trong nhóm lệnh Certification. Nhập Hey Soul Sister vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  76. ^ Jones, Alan (3 tháng 2 năm 2017). “Official Charts Analysis: La La Land hits top of the albums chart”. Music Week. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017. (cần đăng ký mua (trợ giúp)). 
  77. ^ “American single certifications – Train – Hey, Soul Sister” (bằng tiếng Anh). Hiệp hội Công nghiệp ghi âm Hoa Kỳ.  Nếu cần, nhấn Advanced Search, dưới mục Format chọn Single rồi nhấn Search
  78. ^ Paul Grein (2 tháng 1 năm 2014). “Can You Believe "Don't Stop Believin'" Loses Spot as Best-Selling Rock Song?”. Chart Watch (Yahoo). 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]