Hiệp Hòa (thị trấn)
|
Hiệp Hòa
|
|||
|---|---|---|---|
| Thị trấn | |||
| Hành chính | |||
| Quốc gia | |||
| Vùng | Đồng bằng sông Cửu Long | ||
| Tỉnh | Long An | ||
| Huyện | Đức Hòa | ||
| Trụ sở UBND | Khu phố 2 | ||
| Thành lập | 1979[1] | ||
| Địa lý | |||
| Tọa độ: 10°54′59″B 106°19′12″Đ / 10,91639°B 106,32°Đ | |||
| |||
| Diện tích | 9,88 km² | ||
| Dân số (1999) | |||
| Tổng cộng | 8.962 người | ||
| Mật độ | 907 người/km² | ||
| Khác | |||
| Mã hành chính | 27934[2] | ||
Hiệp Hòa là một thị trấn cũ thuộc huyện Đức Hòa cũ, tỉnh Long An cũ, Việt Nam. Nay (từ 1/7/2025) là một phần thuộc xã Hiệp Hòa, tỉnh Tây Ninh.
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Thị trấn Hiệp Hòa có vị trí địa lý:
- Phía đông giáp xã Tân Phú
- Phía tây và phía nam giáp huyện Đức Huệ với ranh giới là sông Vàm Cỏ Đông
- Phía bắc giáp các xã An Ninh Tây và Hiệp Hòa.
Thị trấn có diện tích 9,88 km², dân số năm 1999 là 8.962 người,[3] mật độ dân số đạt 907 người/km².
Hành chính
[sửa | sửa mã nguồn]Thị trấn Hiệp Hòa được chia thành 5 khu phố: 1, 2, 3, 4, 5.
Lịch sử
[sửa | sửa mã nguồn]Thị trấn Hiệp Hòa được thành lập vào ngày 24 tháng 3 năm 1979 từ một phần diện tích và dân số của xã Hiệp Hòa.[1]
Ngày 12 tháng 6 năm 2025, Quốc hội khóa XV ban hành Nghị quyết số 202/2025/QH15 [4] về việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của tỉnh Long An vào tỉnh Tây Ninh.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15 [5] về việc Sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Theo đó, kết thúc hoạt động của đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước từ ngày 1 tháng 7 năm 2025.
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025 (có hiệu lực từ ngày 16 tháng 6 năm 2025). Theo đó, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Hiệp Hòa và các xã Hiệp Hòa, Tân Phú thuộc huyện Đức Hòa trước đây thành xã mới có tên gọi là xã Hiệp Hòa (Khoản 28 Điều 1). [6]
Chú thích
[sửa | sửa mã nguồn]- 1 2 "Quyết định 128-CP năm 1979 về việc điều chỉnh địa giới một số xã và thị trấn thuộc tỉnh Long An".
- ↑ "Tổng cục Thống kê". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Mã số đơn vị hành chính Việt Nam". Bộ Thông tin & Truyền thông. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2012.
- ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 16 tháng 7 năm 2025). "TOÀN VĂN: Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
- ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 28 tháng 6 năm 2025). "NGHỊ QUYẾT 203/2025/QH15 SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA HIẾN PHÁP NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
- ↑ xaydungchinhsach.chinhphu.vn (ngày 20 tháng 6 năm 2025). "Nghị quyết số 1682/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của tỉnh Tây Ninh năm 2025". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. Truy cập ngày 27 tháng 2 năm 2026.
