Bước tới nội dung

Hoàn Nhan Doãn Cung

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Hoàn Nhan Doãn Cung (完颜允恭, 1146 - 1185), ông là con trai thứ hai của Kim Thế Tông. Tên Nữ Chân là Hoàn Nhan Hồ Thổ Ngõa (完顏胡土瓦). Mẹ là Minh Đức Hoàng hậu Ô Lâm Đáp Thị (烏林答氏).

Ông sinh vào năm Bính Dần Hoàng Thống thứ 6 (1146). Tháng 4 năm 1162, được ban tên gọi Doãn Địch, tháng 5 được phong làm Hoàng Thái Tử. Tháng giêng năm Đại Định thứ 8 (1168), được đổi tên thành Doãn Cung. Tháng 3 năm Đại Định thứ 24 (1184), Kim Thế Tông du hành tới phủ Hội Ninh tại Thượng Kinh (nay là quận A Thành, thành phố Cáp Nhĩ Tân, tỉnh Hắc Long Giang), chiếu thái tử thủ quốc. Tháng 6 năm Đại Định thứ 25 (1185), vì bệnh tật thái tử mất tại điện Thừa Hoa. Nhận được tin, Kim Thế Tông vô cùng thương xót, ban thụy hiệu cho ông là Tuyên Hiếu thái tử. Năm Đại Định thứ 26 (1186), Thế Tông lập con trai của thái tử là Hoàn Nhan Cảnh làm hoàng thái tôn.

Sau này, Hoàn Nhan Cảnh khi lên ngôi đã truy miếu hiệu cho ông là Hiển Tông, thụy hiệu là Thể Đạo Hoằng Nhân Anh Văn Duệ Đức Quang Hiếu Hoàng đế.

Gia đình

[sửa | sửa mã nguồn]
  • Chính phi: Đồ Đan thị (徒单氏, 1147 - 1191), con gái Nghiễm Bình quận vương Đồ Đan Trinh (徒单贞) và Lương Quốc công chúa (梁国公主), con gái Hoàn Nhan Tông Cán; học giả thời Nam Tống là Chu Mật (周密) từng chỉ ra rằng sinh mẫu của bà thực chất là một thứ phi người Hán của Đồ Đan Trinh, là con gái một vị Đế cơ nhà Bắc Tống (tức cháu ngoại Tống Huy Tông)[1]. Nguyên phối thê tử, được Kim Thế Tông tuyển làm Thái tử phi, sau khi Chương Tông đăng cơ tôn vị Hoàng thái hậu, cư ngụ Long Khánh cung (隆庆宫). Đồ Đan thị thông tuệ hiểu biết, yêu thích văn chương, thông thạo nhiều Hán thư như Kinh Thi, Lão Tử, Trang Tử,.. Qua đời truy thụy Hiếu Ý Hoàng hậu (孝懿皇后).
  • Thứ phi: Lưu thị (刘氏, 1139 - 1163), người Liêu Dương, dung mạo xuất chúng, am hiểu văn chương. Được Kim Thế Tông chọn làm thứ phi của Doãn Cung năm 1161, sau khi sinh Tuyên Tông thì qua đời không lâu sau. Chương Tông đăng cơ tặng vị Chiêu hoa (昭華), sau khi Tuyên Tông kế vị tấn truy Hoàng thái hậu, cải thụy Chiêu Thánh Hoàng hậu (昭聖皇后).
  • Thứ phi: Điền thị (田氏)
    • Vận Trang Huệ vương Hoàn Nhan Tùng (完顏琮), tên Nữ Chân là Thừa Khánh (承庆).
    • Doanh Văn Kính vương Hoàn Nhan Khôi (完顏瑰), tên Nữ Chân là Hoàn Đốc (桓笃).
    • Hoắc vương Hoàn Nhan Toản (完顏瓚), tên Nữ Chân là A Liên (阿怜).
  • Thứ phi: Lưu thị (刘氏)
    • Doanh Đôn Ý vương Hoàn Nhan Kỳ (完顏琦), tên Nữ Chân là Ngô Lý Bất (吾里不).
  • Thứ phi: Vương thị (王氏)
    • Ôn Điệu Mẫn vương Hoàn Nhan Giới (完顏玠), tên Nữ Chân là Mưu Lương Hổ (谋良虎).
  • Không rõ
    • Trưởng nữ, sơ phong Quảng Bình Quận chúa (广平郡主), sau thăng Nghiệp Quốc Trưởng công chúa (鄴國長公主), hạ giá Ô Cổ Luận Nghị (乌古论谊).
    • Nhị nữ, phong Nghi Quốc công chúa (沂國公主).
    • Tam nữ, phong Hình Quốc Trưởng công chúa (邢国长公主), hạ giá Phốc Tán An Trinh (仆散安贞), con trai đại thần Phốc Tán Khuê (仆散揆).
    • Tứ nữ, phong Thăng Quốc Trưởng công chúa (升國長公主).
    • Ngũ nữ, phong Cáo Quốc công chúa (郜國公主), hạ giá Ô Lâm Đáp Lâm (乌林答琳).
    • Định Quốc Công chúa (定國公主), Cảnh Quốc Công chúa (景國公主), và Đạo Quốc Công chúa (道國公主): đều gả cho Phù Sát Từ Bất Thất (蒲察辞不失), em trai Khâm Hoài Hoàng hậu của Kim Chương Tông.

Nguồn tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 《癸辛杂识·续集下》:金章宗之母,乃徽宗某公主之女也。故章宗凡嗜好书札,悉效宣和,字画尤为逼真,金国之典章文物,惟明昌为盛。

Liên kết ngoài

[sửa | sửa mã nguồn]