Hoắc Kiến Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Hoắc Kiến Hoa
霍建华
Sinh 26 tháng 12, 1979 (36 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khác Wallace Huo, Huage, White Tofu, Eyelash King
Học vị Nan Chiang Industrial and Commercial Senior High School
Công việc Diễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động 2002–nay
Quê quán Long Khẩu, Sơn Đông, Trung Quốc
Website
http://www.wallacehuo.org

Hoắc Kiến Hoa (sinh ngày 26 tháng 12 năm 1979) là nam diễn viên, ca sĩ người Đài Loan.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Anh khởi nghiệp từ năm 18 tuổi với công việc đằng sau hậu trường, sau đó vào quân ngũ 2 năm.

Đến năm 2002 thì chính thức bước vào nghề với vai chính đầu tiên trong phim "Hái Sao", Hoắc Kiến Hoa nhanh chóng tạo được sự chú ý.

Năm 2003, từ vai nam phụ trong bộ phim "Chuyện Tình Biển Xanh" Hoắc Kiến Hoa trở nên nổi tiếng. Cũng trong năm 2003, anh phá kỷ lục khi tham gia diễn xuất 7 phim truyền hình trong 1 năm.

Năm 2004, Hoắc Kiến Hoa đến Trung Quốc đại lục để phát triển, thành công với các bộ phim Thiên Hạ Đệ Nhất, Viên Ngọc Bích, Tiên Kiếm Kỳ Hiệp Truyện 3, Quái Hiệp Nhất Chi Mai, Khuynh Thế Hoàng Phi...Sánh đôi cùng nhiều nữ diễn viên xinh đẹp như Đường Yên, Lưu Thi Thi... ra từ truyện.

Phim ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề Tiếng Anh Vai
2005 Làm Tóc Hands In The Hair Tiểu Hoa
2009 Hiệp Ước Hoán Thân Contract of Status Interchange Mạch Triết Luân
2012 Cứu binh vượt thời gian Ultra Reinforcement Nhị Đản
2014 Tuần Trăng Mật Cùng Tình Địch Honey Enemy Hứa Mặc
2015 Sự Thật Cấm Khu Inside or Outside Cừu Lạc/Tạ Thiên Hựu

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề gốc Vai
2002 Hái Sao 摘星 Hạ Uyên Kiều
2003 Thiếu Niên Phố Tây 西街少年 Hình Vọng
2003 Ma Lạp Tiên Sư 麻辣鮮師 Hoắc Kiến Tề (vai khách mời)
2003 Khu vườn bí mật 我的秘密花園 Vai khách mời
2003 Chuyện tình biển xanh 海豚灣戀人 Chung Hiểu Cương
2003 Những Cô Gái Xinh Đẹp 美麗俏佳人 Phó Lập Hằng (vai khách mời)
2004 Ngàn vàng tiểu thư/Thiên Kim 100% 千金百分百 Lý Vi Tường
2004 Thiên Hạ Đệ Nhất 天下第一 Quy Hải Nhất Đao
2005 Tàu Điện Ngầm/Âm Thanh Của Màu Sắc 地下鐵 Lục Vân Tường
2005 Lục Bảo Thạch Trên Nóc Nhà 屋顶上的绿宝石 Chu Niệm Trung
2005 Hồng Phất Nữ 風塵三俠之紅拂女 Lý Tịnh
2006 Võ Thập Lang 武十郎 Lý Á Thọ
2006 Nam Tài Nữ Sắc 现代美女 Dương Quan
2007 Ái Tình Chiếm Tuyến 爱情占线 Lục Vân Phi
2008 Yên Chi Tuyết 胭脂雪 Hạ Vân Khai
2008 Thương Thành Chi Luyến 伤城之恋 Nhan Phi
2009 Tân Nhất Tiễn Mai 新一剪梅 Triệu Thời Tuấn
2009 Tiên Kiếm Kì Hiệp 3 仙剑奇侠传三 Từ Trường Khanh
2009 Nhất Nhất Tiến Lên 一一向前冲 Tào Nghiên
2010 Thám Tử Đường Lang 唐琅探案 Đường Lang
2010 Quái Hiệp Nhất Chi Mai 怪侠一枝梅 Ly Ca Tiếu
2011 Cảm Động Sinh Mệnh 感动生命 Hàn Tử Hàn
2011 Khuynh Thế Hoàng Phi 倾世皇妃 Lưu Liên Thành
2012 Hình Danh Sư Gia 刑名师爷 Mạnh Thiên Sở
2012 Tân Tiếu ngạo giang hồ 笑傲江湖 Lệnh Hồ Xung
2013 Phiêu Môn 镖门 Lưu An Thuận
2014 Chiến Trường Sa 战长沙 Cố Thanh Minh
2014 Kim Ngọc Lương Duyên 金玉良缘 Kim Nguyên Bảo
2015 Hoa Thiên Cốt 花千骨 Bạch Tử Họa (Tôn Thượng)
2015 Hãy Nhắm Mắt Khi Anh Đến 他来了,请闭眼 Bạc Cận Ngôn (Simon)
2016 Nữ Y Minh Phi Truyện 女医明妃传 Minh Anh Tông (Chu Kỳ Trấn)

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hoắc Kiến Hoa có chất giọng trầm ấm, nhẹ nhàng. Ban đầu khởi nghiệp với ước mơ làm ca sĩ, nhưng số phận đã đưa anh đến với con đường diễn xuất chuyên nghiệp.

Nhạc phim

  • Hạnh phúc dưới ô (伞下的幸福) - ca khúc trong phim Hái Sao và Khu Vườn Bí Mật
  • Tình yêu kẹo bông (爱像棉花糖) - ca khúc trong phim Hái Sao, song ca cùng 王利绮
  • Hái sao (摘星) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Lai khứ tự như (来去自如) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Somebody - ca khúc trong phim Thiên Kim Tiểu Thư
  • Lúc đó (那时候) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Em là đệ nhất (你的第一) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Tiêu dao (逍遥) - ca khúc trong phim Tân Tiếu ngạo giang hồ
  • Khuynh thế (倾世) - ca khúc trong phim  Khuynh Thế Hoàng Phi
  • Anh sẽ mãi nhớ em (我会记得你) - ca khúc trong phim Chiến Trường Sa, song ca cùng Dương Tử
  • Thời gian đẹp nhất (好时光) - ca khúc trong phim Kim Ngọc Lương Duyên, song ca cùng Đinh Đang
  • Không thể nói (不能说) - ca khúc trong phim Hoa Thiên Cốt, song ca cùng Triệu Lệ Dĩnh

Album

  • 2003: Begin (Bắt Đầu)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2006 Nam diễn viên được chú ý nhất của năm của Sina
  • 2010 Bộ phim "Nhất Nhất tiến lên" đoạt giảiLiên hoan Phim truyền hình do đài An Huy tổ chức
  • 2010 Sohu TV Drama Internet Voting, phim truyền hình có sức sống nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2010 The 16th Thượng Hải TV Festival, phim truyền hình được yêu thích nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2011 Nam diễn viên được yêu thích nhất của mạng Youku
  • 2011 Phim truyền hình được yêu thích nhất của mạng Youku "Quái Hiệp Nhất Chi Mai"
  • 2012 Tại Liên hoan Phim quốc gia, bộ phim truyền hình xuất sắc nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2012 Bộ phim truyền hình yêu thích nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2013 Liên hoan Phim truyền hình quốc gia, nam thần được yêu thích
  • 2013 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Nam diễn viên được yêu thích nhất
  • 2013 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong bình chọn bộ phim truyền hình được yêu thích "Tiếu ngạo giang hồ"
  • 2013 Liên hoan phim Trung Quốc tổ chức tại Chiết Giang, diễn viên được yêu thích nhất
  • 2014 bộ phim Kim Ngọc Lương Duyên và Chiến Trường Sa đã đưa Hoắc Kiến Hoa nhận giải Nam diễn viên yêu thích nhất khu vực Cảng Đài
  • 2014 nhận giải cặp đôi màn ảnh lãng mạn nhất cùng với Đường Yên
  • 2014 Phim "Chiến Trường Sa" đạt giải "Top Phim truyền hình xuất sắc"
  • 2015 Liên hoan phim Thượng Hải, phim truyền hình xuất sắc "Tiêu Môn"
  • 2015 Đêm hội Iqiyi 2016 - Diễn viên được yêu thích nhất - Hoắc Kiến Hoa, Triệu Lệ Dĩnh "Hoa Thiên Cốt".
  • 2015 Nhận giải "Nhân vật có sức ảnh hưởng của năm" do "Tuần báo Trung Hoa" tổ chức.
  • 2015 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Diễn viên được hoan nghênh nhất.
  • 2015 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Vai diễn được khán giả yêu thích nhất.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]