Hoắc Kiến Hoa

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Hoắc Kiến Hoa
霍建华
Wallace Huo image taken in November 2016.png
Hoắc Kiến Hoa ảnh chụp vào tháng 11 năm 2016.
Sinh26 tháng 12, 1979 (41 tuổi)
Đài Bắc, Đài Loan
Tên khácWallace Huo, Huage, White Tofu, Eyelash King
Học vịNan Chiang Industrial and Commercial Senior High School
Nghề nghiệpDiễn viên, ca sĩ
Năm hoạt động2002–nay
Tác phẩm nổi bậtTiên kiếm kỳ hiệp 3
Hoa Thiên Cốt
Hậu cung Như Ý truyện
Quê quánLong Khẩu, Sơn Đông, Trung Quốc
Chiều cao1,77 m (5 ft 9 12 in)
Phối ngẫu
Lâm Tâm Như (cưới 2016)
Con cáiCon gái (4 tuổi)
Cha mẹBố: Hoắc Triệu Côn (霍兆琨)
Mẹ: Lưu Du (劉瑜)
Người thânAnh trai: Hoắc Kiến Nguyên (霍建元)
Tên tiếng Trung
Phồn thể霍建華
Giản thể霍建华

Hoắc Kiến Hoa (sinh ngày 26 tháng 12 năm 1979) là một nam diễn viên, ca sĩ người Đài Loan. Nổi tiếng qua vai diễn Hoằng Lịch Càn Long Hoàng đế trong bộ phim Như Ý truyện năm 2018.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Hoắc Kiến Hoa sinh ra trong gia đình cán bộ công chức Đài Loan. Xuất thân trong gia đình có truyền thống về pháp luật nên anh đã nhận được sự giáo dục vô cùng nghiêm khắc từ cha mình. Ngay từ nhỏ anh đã rất yếu ớt và mắc bệnh suyễn nên đã sớm được gia đình cho đi học Taekwondo để cải thiện thể lực. Nhờ sự giáo dục nghiêm khắc này mà Hoắc Kiến Hoa đã hình thành nên tính cách nghiêm túc, không ngại khổ cực, không thích đi đường vòng, không thích tạo quan hệ, không thích xã giao, tất cả đều phải dựa vào sự cố gắng của bản thân. Anh đặc biệt chú trọng các vấn đề về pháp luật, cũng như sự an toàn luôn được đặt lên hàng đầu.

Năm 10 tuổi, bố mẹ anh ly hôn, Hoắc Kiến Hoa ở cùng với mẹ. Điều này đã hình thành tính cách rụt rè, hướng nội, sợ người lạ và không thích nơi đông người của anh.

Hoắc Kiến Hoa có niềm đam mê ca hát từ nhỏ. Vì để theo đuổi ước mơ, năm 15 tuổi anh bắt đầu học hát. Năm 18 tuổi, anh chính thức ký hợp đồng với công ty quản lý và làm các công việc đằng sau hậu trường. Sau đó anh vào quân ngũ 2 năm.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Năm 2002, vì để hát bài hát chủ đề cuối phim không được tiết lộ, anh đã đi thử vai và chính thức bước vào giới giải trí với vai chính đầu tiên trong phim "Hái Sao".[1][Nguồn không đáng tin cậy] Hoắc Kiến Hoa nhanh chóng tạo được sự chú ý bởi vẻ điển trai của mình.

Năm 2003, từ vai nam phụ trong bộ phim "Chuyện Tình Biển Xanh", nhà sản xuất âm nhạc Chung Hiểu Cương đẹp trai, si tình đã khiến Hoắc Kiến Hoa trở nên nổi tiếng.[2] Thành công của bộ phim đã mang đến cho anh rất nhiều vai diễn và kịch bản.[3] Anh phá kỷ lục khi tham gia diễn xuất 7 phim truyền hình trong 1 năm.[4] Cũng trong năm 2003, anh đã phát hành album đầu tiên - Start, nhưng vì không chịu đựng được những nguyên tắc ngầm, sự chạy đua tuyên truyền theo motip ca sĩ trong giới âm nhạc Đài Loan cũng như sự tiêu thụ ế ẩm của album đã khiến anh gác lại ước mơ làm ca sĩ mà tập trung vào nghiệp diễn xuất.

Năm 2004, vì hàng loạt các nguyên nhân bất khả kháng mà Hoắc Kiến Hoa đã từ bỏ mọi danh tiếng, địa vị ở Đài Loan để đến Trung Quốc đại lục làm lại từ đầu. Trong vòng một đêm các fan xứ Đài gần như toàn bộ đều quay lưng với anh vì nghĩ anh đã phản bội họ, chỉ còn một phần rất nhỏ ở lại nhưng đều rất trung thành đến tận sau này (2008) khi anh quay lại Đài Loan thăm anh trai thì những fan ngày xưa đều ra đón anh khiến anh rất cảm động. Sau đó, anh tự bỏ tiền túi và tổ chức buổi gặp mặt fan tại quê nhà.

Năm 2009, anh tham gia bộ phim "Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 3" trong vai Từ Trường Khanh cùng với mối tình 3 kiếp với Tử Huyên (Đường Yên). Sự thành công của bộ phim đã đưa anh và dàn diễn viên trong Tiên 3 (Hồ Ca, Dương Mịch, Đường Yên, Lưu Thi Thi) lên thành diễn viên hạng A của giới C-Biz.[5][6][7]

Năm 2014, lần đầu tiên anh dùng thân phận nhà sản xuất kiêm nam chính để ra mắt khán giả với bộ phim "Kim Ngọc Lương Duyên". Bộ phim cũng đánh dấu sự hợp tác lần thứ hai của anh và Đường Yên sau thành công vang dội của "Tiên Kiếm Kỳ Hiệp 3". Bộ phim cũng mang lại cho anh giải thưởng Nam diễn viên được yêu thích nhất khu vực Cảng Đài và Cặp đôi màn ảnh ngọt ngào nhất cùng với Đường Yên.

Năm 2015, Hoắc Kiến Hoa tham gia bộ phim Hoa Thiên Cốt với vai chính là Bạch Tử Họa. Bộ phim đã thành công vang dội không chỉ ở Trung Quốc đại lục mà còn mang tên tuổi anh vươn tầm Châu Lục.

Khi chuyển hướng sang Trung Quốc đại lục, anh đã nhận rất nhiều vai diễn khác nhau để nâng cao trình độ diễn xuất của bản thân. Anh cũng từng nhận sự đối đãi không công bình của đoàn phim nên luôn luôn cố gắng làm việc chỉ để một ngày có thể nhận được sự đãi ngộ công bằng và anh cũng sẽ đối đãi công bằng với người khác. Ở phim trường luôn tự lấy phục trang, giúp đỡ đoàn làm phim bưng bê dụng cụ, ăn uống, nghỉ ngơi cùng mọi người trong đoàn, tự cầm ô che, không muốn làm phiền người khác, lúc quay xong thì ngồi yên lặng đọc kịch bản chuẩn bị cho cảnh quay tiếp theo.... Điều này khiến cho những ai từng hợp tác với anh đều có ấn tượng tốt đẹp và luôn dành sự tôn trọng tốt nhất đối với anh.

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Phim điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề Tiếng Anh Vai
2005 Làm Tóc Hands In The Hair Tiểu Hoa
2009 Hiệp Ước Hoán Thân Contract of Status Interchange Mạch Triết Luân
2012 Cứu binh vượt thời gian Ultra Reinforcement Dương Chi Ngang (Nhị Đản)
2014 Tuần Trăng Mật Cùng Tình Địch Honey Enemy Hứa Mặc
2015 Sự Thật Cấm Khu Inside or Outside Cừu Lạc/Tạ Thiên Hữu
2016 28 tuổi vị thành niên Suddenly Seventeen Miêu Lương
2016 Trò chơi trốn tìm Hide and Seek Tử Trần
2016 Trí Mạng Đếm Ngược Reset Thôi Hổ
2017 Bao Giờ Trăng Sáng Our Time Will Come Lý Cẩm Vinh
2017 Kiến Nghiệp Đại Quân The Founding of an Army Tưởng Giới Thạch
2019 Chuyện tình mùa đông Somewhere winter Tề Khiếu

Phim truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tựa đề Tựa đề gốc Vai Bạn diễn
2002 Hái Sao 摘星 Hạ Uyên Kiều
2003 Thiếu Niên Phố Tây 西街少年 Hình Vọng
Ma Lạp Tiên Sư 麻辣鮮師 Hoắc Kiến Tề (vai khách mời)
Khu vườn bí mật 我的秘密花園 Vai khách mời
Chuyện tình biển xanh 海豚灣戀人 Chung Hiểu Cương
Những Cô Gái Xinh Đẹp 美麗俏佳人 Phó Lập Hằng (vai khách mời)
2004 Ngàn vàng tiểu thư/Thiên Kim 100% 千金百分百 Lý Vi Tường
Thiên Hạ Đệ Nhất 天下第一 Quy Hải Nhất Đao
Giấc Mơ Của Li-Chiang 李江的梦想 Khách mời
2005 Tàu Điện Ngầm/Âm Thanh Của Màu Sắc 地下鐵 Lục Vân Tường
Lục Bảo Thạch Trên Nóc Nhà 屋顶上的绿宝石 Chu Niệm Trung
Hồng Phất Nữ 風塵三俠之紅拂女 Lý Tịnh
2006 Võ Thập Lang 武十郎 Lý Á Thọ
Nam Tài Nữ Sắc 现代美女 Dương Quan
2007 Ái Tình Chiếm Tuyến 爱情占线 Lục Vân Phi
2008 Yên Chi Tuyết 胭脂雪 Hạ Vân Khai
Thương Thành Chi Luyến 伤城之恋 Nhan Phi
2009 Tân Nhất Tiễn Mai 新一剪梅 Triệu Thời Tuấn
Tiên kiếm kỳ hiệp 3 仙剑奇侠传三 Từ Trường Khanh Dương Mịch, Hồ Ca, Đường Yên, Lưu Thi Thi
Nhất Nhất Tiến Lên 一一向前冲 Tào Nghiên
2010 Thám Tử Đường Lang 唐琅探案 Đường Lang
Quái Hiệp Nhất Chi Mai 怪侠一枝梅 Ly Ca Tiếu
2011 Cảm Động Sinh Mệnh 感动生命 Hàn Tử Hàn
Khuynh thế hoàng phi 倾世皇妃 Lưu Liên Thành Lâm Tâm Như
2012 Hình Danh Sư Gia 刑名师爷 Mạnh Thiên Sở
Tân Tiếu ngạo giang hồ 笑傲江湖 Lệnh Hồ Xung Trần Kiều Ân, Viên San San
2013 Phiêu Môn 镖门 Lưu An Thuận
2014 Chiến Trường Sa 战长沙 Cố Thanh Minh Dương Tử
Vi sư sắc sảo 代理人員 Lý Đại Nhân(Khách mời)
Kim Ngọc Lương Duyên 金玉良缘 Kim Nguyên Bảo Đường Yên
2015 Hoa Thiên Cốt 花千骨 Bạch Tử Họa (Tôn Thượng) Triệu Lệ Dĩnh
Hãy Nhắm Mắt Khi Anh Đến 他来了,请闭眼 Bạc Cận Ngôn (Simon) Mã Tư Thuần
2016 Nữ Y Minh Phi Truyện 女医明妃传 Minh Anh Tông (Chu Kỳ Trấn) Lưu Thi Thi
2018 Hậu cung Như Ý truyện 后宫如懿传 Càn Long Châu Tấn, Lý Thuần, Đổng Khiết
2019 Trúc mộng tình duyên 筑梦情缘 Thẩm Kỳ Nam Dương Mịch

Âm nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Hoắc Kiến Hoa có chất giọng trầm ấm, nhẹ nhàng. Ban đầu khởi nghiệp với ước mơ làm ca sĩ, nhưng số phận đã đưa anh đến với con đường diễn xuất chuyên nghiệp.

Nhạc phim

  • Hạnh phúc dưới ô (伞下的幸福) - ca khúc trong phim Hái Sao và Khu Vườn Bí Mật
  • Tình yêu kẹo bông (爱像棉花糖) - ca khúc trong phim Hái Sao, song ca cùng 王利绮
  • Hái sao (摘星) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Lai khứ tự như (来去自如) - ca khúc trong phim Hái Sao
  • Somebody - ca khúc trong phim Thiên Kim Tiểu Thư
  • Lúc đó (那时候) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Em là đệ nhất (你的第一) - ca khúc trong phim Thiên Hạ Đệ Nhất
  • Tiêu dao (逍遥) - ca khúc trong phim Tân Tiếu ngạo giang hồ
  • Khuynh thế (倾世) - ca khúc trong phim  Khuynh Thế Hoàng Phi
  • Anh sẽ mãi nhớ em (我会记得你) - ca khúc trong phim Chiến Trường Sa, song ca cùng Dương Tử
  • Thời gian đẹp nhất (好时光) - ca khúc trong phim Kim Ngọc Lương Duyên, song ca cùng Đinh Đang
  • Không thể nói (不能说) - ca khúc trong phim Hoa Thiên Cốt, song ca cùng Triệu Lệ Dĩnh

Album

  • 2003: Start
    • 你好就好 (Ni Hao Jiu Hao)
    • 你的第一 (Ni De Di Yi)
    • 肩上蜻蜓 (Jian Shang Qing Ting)
    • 指甲上的花 (Zhi Jia Shang De Hua)
    • 要命的迷人(Yao Ming De Mi Ren)
    • 碎片(Sui Pian)
    • 放棄天空的飛鳥(Fang Qi Tian Kong De Fei Niao)
    • 有愛難言(You Ai Nan Yan)
    • 開始(Kai Shi)
    • 那時候(Na Shi Hou)

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 2010 Bộ phim "Nhất Nhất tiến lên" đoạt giải Liên hoan Phim truyền hình do đài An Huy tổ chức
  • 2010 Sohu TV Drama Internet Voting, phim truyền hình có sức sống nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2010 The 16th Thượng Hải TV Festival, phim truyền hình được yêu thích nhất, phim Tiên kiếm kỳ hiệp 3
  • 2011 Nam diễn viên được yêu thích nhất của mạng Youku
  • 2011 Phim truyền hình được yêu thích nhất của mạng Youku "Quái Hiệp Nhất Chi Mai"
  • 2012 Tại Liên hoan Phim quốc gia, bộ phim truyền hình xuất sắc nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2012 Bộ phim truyền hình yêu thích nhất "Cảm động sinh mệnh"
  • 2013 Liên hoan Phim truyền hình quốc gia, nam thần được yêu thích
  • 2014 nhận giải cặp đôi màn ảnh lãng mạn nhất cùng với Đường Yên
  • 2014 Phim "Chiến Trường Sa" đạt giải "Top Phim truyền hình xuất sắc"
  • 2015 Liên hoan phim Thượng Hải, phim truyền hình xuất sắc "Tiêu Môn"
  • 2015 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Diễn viên được hoan nghênh nhất.
  • 2015 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam tổ chức, chiến thắng trong cuộc bình chọn Vai diễn được khán giả yêu thích nhất.
Năm Giải Thưởng Tác Phẩm Đề Cử Hạng Mục Kết Quả Chú Thích
2004 39th Golden Bell Awards Chuyện Tình Biển Xanh Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
2006 SINA Awards Nam diễn viên được chú ý nhất của năm Đoạt giải
2011 Youku Television Awards Khuynh Thế Hoàng Phi Most Marketable Actor Đoạt giải
2013 Quốc kịch thịnh điển do đài Hồ Nam Nam diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
Tiếu Ngạo Giang Hồ Bộ phim truyền hình được yêu thích nhất Đoạt giải
LHP Truyền Hình Trung Quốc Lần Thứ 8 Tân Tiếu Ngạo Giang Hồ Diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
Top 10 diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
2014 6th China TV Drama Awards Kim Ngọc Lương Duyên Nam diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
Cặp đôi được yêu thích nhất Đoạt giải
5th China Student Television Festival Most Popular Actor (Ancient Drama) Đoạt giải
iQiyi All-Star Carnival Best Television Actor (Hong Kong/Taiwan) Đoạt giải
2015 China Newsweek Artist of the Year Đoạt giải
iQiyi All-Star Carnival Hoa Thiên Cốt Most Popular Actor Đoạt giải
7th China TV Drama Awards Most Popular Actor Đoạt giải
Audience's Favorite Character Đoạt giải
2016 2015 Conference on Big Data Index of Culture and Entertainment Nhân vật được yêu thích nhất Đoạt giải
1st China Quality Television Drama Ceremony Most Marketable Actor Đoạt giải
Nam diễn viên được yêu thích nhất Đoạt giải
3rd Asia Rainbow TV Awards Nam diễn viên truyền hình được yêu thích nhất Đề cử
Giải Thưởng Hoa Đỉnh Lần Thứ 19 Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
Hãy Nhắm Mắt Khi Anh Đến Best Actor (Contemporary Drama) Đề cử
LHP Truyền Hình Thượng Hải Lần Thứ 22 Hoa Thiên Cốt Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
2017 LHP Quốc Tế Thượng Hải Lần Thứ 20 Bao Giờ Trăng Sáng Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử
2018 Giải Thưởng Hoa Đỉnh Lần Thứ 24 Hậu Cung Như Ý Truyện Nam diễn viên xuất sắc nhất Đề cử

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ 霍建華「摘星」眼冒金星. Epoch Times (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 3 năm 2003.
  2. ^ 霍建华怀念《海豚湾恋人》:台词还会背. ifeng (bằng tiếng Trung). ngày 5 tháng 9 năm 2014.
  3. ^ 霍建华获封最具收视号召 自嘲最牛“酱油帝”. China Radio Information (bằng tiếng Trung). ngày 16 tháng 12 năm 2011.
  4. ^ 霍建华谈闭关生活 不参加商业活动不上电视节目 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 16 tháng 6 năm 2008.
  5. ^ 《仙剑奇侠传3》暑期开拍 霍建华出演徐长卿 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 10 tháng 7 năm 2008.
  6. ^ 《仙剑奇侠传3》热播在即 霍建华过足大侠瘾 (bằng tiếng Trung). Sina Corp. ngày 25 tháng 6 năm 2009.
  7. ^ 《仙剑3》湖北收视夺冠 主演将赴各地宣传. Tencent (bằng tiếng Trung). ngày 10 tháng 7 năm 2009.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]