Hoa hậu Các Quốc gia

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Miss All Nations
Khẩu hiệuThế giới cùng 1 hướng
Thành lập1989
Loại hìnhCuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chính Singapore
Vị tríSingapore
Lãnh đạoAlex Liu
Trang webMiss All Nations

Miss All Nations - Hoa hậu Các Quốc gia là một cuộc thi sắc đẹp dành cho nữ giới được thành lập vào năm 1989 tại Thái Lan bởi doanh nhân Alex Liu. Sự kiện này chiếm tỷ lệ lớn và lần thứ hai được tổ chức vào năm 1990, nhưng nó sớm bị ngưng. Sau đó vào năm 2010, tất 21 năm sau một tổ chức mới có đến từ Singapore, Tiếp thị Bản quyền Độc quyền (ERM) đã tiếp quản nhượng quyền thương mại và tiếp quản quyền đối với cuộc thi này.

Công ty này cũng sở hữu quyền đối với cuộc thi dành cho nam giới nổi tiếng mang tên Manhunt International. Kể từ đó, chỉ có phiên bản năm 2013 là không được tổ chức. Mục đích của nó là thúc đẩy du lịch sinh thái ở cấp độ toàn cầu và duy trì các chiến dịch quảng cáo liên quan đến các nguyên nhân xã hội và môi trường. Hơn nữa, mục tiêu của nó không phải là tập trung vào vẻ đẹp bên ngoài của các ứng cử viên, nhưng vì mong muốn của họ để cống hiến nỗ lực của họ cho việc phục vụ, phục vụ như một người khuyến khích các nguyên nhân xã hội và đấu tranh cho những gì là đúng, nói ngắn gọn để tạo ra một khác biệt thông qua hoạt động tình nguyện.

Danh sách hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Hoa hậu Quốc gia Quê quán Ghi chú Tổ chức Số thí sinh
1989 Vanessa Lynn Gibson  Úc Sydney [1]  Thái Lan - Băng Cốc 25
1990 An Balduck  Bỉ Ghent [2]  Malaysia - Kuala Lumpur 32
2010 Diāna Kubasova  Latvia Riga [3]  Trung Quốc Nam Kinh 56
2011 Cristina-Elena David  România Cluj-Napoca [4]  Trung Quốc - Nam Kinh 41
2012 Daria Patkova  Belarus Ulianovsk [5]  Trung Quốc - Nam Kinh 43
2014 Nayeli Quiroga Via  Bolivia Cochabamba [6]  Trung Quốc - Nam Kinh 36
2015 Fernanda Valenzuela  México Los Mochis [7]  Trung Quốc - Nam Kinh 36
2016 Laura Škutāne  Latvia Riga [8]  Trung Quốc - Nam Kinh 40
2017 Poowisa Chawang  Tanzania Chumphon [9]  Trung Quốc - Nam Kinh 25
2019 Taliya Aybedullina  Nga Ulianovsk [10]  Trung Quốc - Nam Kinh 24

Số lần chiến thắng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Quốc gia/Lãnh thổ[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần Quốc gia Năm
2  Latvia 2010, 2016
1  Nga 2019
 Thái Lan 2017
 México 2015
 Bolivia 2014
 Belarus 2012
 România 2011
 Bỉ 1990
 Úc 1989

Theo các châu lục[sửa | sửa mã nguồn]

Số lần Châu lục Quốc gia chiến thắng gần đây
6 Europe orthographic Caucasus Urals boundary.svg Châu Âu  Nga (2019)
2 Americas (orthographic projection).svg Châu Mỹ  México (2015)
1 Asia (orthographic projection).svg Châu Á  Thái Lan (2017)
Oceania (orthographic projection).svg Châu Úc  Úc (1989)
0 Africa (orthographic projection).svg Châu Phi Không

Danh sách Á hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Á hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Á hậu 1 Á hậu 2 Á hậu 3 Á hậu 4
2019 Leslie Gonzalez Villagomez
 México
Nguyen Thuy Minh Truc
Việt Nam
Elize Joanne De Jong
 Hà Lan
Maria Solonari
 Moldova
2017 Valeriya Sizova
 Úc
Nguyen Thi Thanh Trang
Việt Nam
Aleksandra Nikolayeva
 Nga
Diana Lai
 Canada
2016 Taylor Marlene Curry
 Úc
Ana Gabriela Carvalho Borges
 Brasil
Không trao giải
2015 Cecile Brits
 Nam Phi
Praewpayome Luksitanon
 Thái Lan
2014 Jacqueline Willeke
 Đức
Liu Bing
 Trung Quốc
2012 Sanja Urosevic
 Serbia
Fay Li
 Trung Quốc
2011 Yekaterina Vinogradova
Nga
Zhao Yi Shan
 Trung Quốc
2010 Ema Theresse Masters
 Úc
Chen Ya-Feng
 Trung Quốc
Vasana Wongbuntree
 Thái Lan
Nadezda Vasilyeva
 Nga
1990 Marlene Quick
 Thụy Điển
Stephanie TenEyck
 Hoa Kỳ
Lizbeth Santana Peralta
 Cộng hòa Dominica
Toni-Jene FRANCEs Peters
 Úc
1989 Kirsten Roberts
 Úc
Danisa Namchiengtai
 Thái Lan
Vivian Palmer
 Uruguay
Regina Rieck
 Áo

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoại[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Châu Á Thế Giới - Miss Asia World