Hoa hậu Siêu tài năng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Miss Supertalent
MissSupertalent bw.png
Khẩu hiệuSức mạnh của thời trang
Thành lập2011; 11 năm trước (2011)
LoạiTuần lễ thời trang, Cuộc thi sắc đẹp
Trụ sở chínhSeoul, Paris, Milan
Vị trí
Chủ tịch
Lawrence Choi
Nhân vật chính
Thomas Zilliacus
Chairman
Chủ quản
Suta Group
TC liên quanYuuzoo, Vancouver Fashion Week
Trang websupertalentgroup.com

Miss Supertalent of the World, được điều hành bởi Suta Group, là sự kiện truyền hình và truyền thông toàn cầu hai lần một năm, do Thomas Zilliacus, cựu Trưởng khu vực Nokia sáng lập. Asia Pacific Rim và Lawrence Choi được tổ chức từ năm 2011, với sự tham gia của các ngôi sao thời trang gồm các hoa hậu, siêu mẫu, diễn viên, nghệ sĩ nhạc pop, người dẫn chương trình, quán quân khiêu vũ với format độc đáo thể hiện thời trang và tài năng. Nó được tổ chức Seoul, Busan, Daegu ở Châu Á và Paris, Nice, Milan, Ferrari Auto of Italy, Rome ở Châu Âu.[1][2][3][4][5][6][7][8][9][10] Những thí sinh đáng chú ý trong quá khứ gồm: Meriam George, Milett Figueroa,[11] Anna Lundh, Diana Arno,[12] Maria Sten, Dipna Patel, Malina Joshi, Lada Akimova.

Danh sách Hoa hậu[sửa | sửa mã nguồn]

Indian
Năm Quốc gia Tên Tuổi [A] Chiều cao Quẻ quán Địa điểm và ngày tổ chức cuộc thi Số thí sinh
2019  France Myriam Cassim [13] 24 5'10" Mayotte Rome Cavalieri Waldorf Astoria Hotels & Resorts 2 tháng 11 105+
 Russia Lada Akimova[14] 21 5'8" Moscow Seoul Dragon City 10 tháng 5 94
2018  Netherlands Ekaterina Ksenzova[15] 18 5'10" Overijssel Eiffel Tower 10 tháng 11 88
 Spain Alexia Navarro 19 5'11" Valencia Songdo Convensia 11 tháng 5 88
2017  Ukraine Natali Varchenko 27 5'8" Kiev Sheraton Hotels and Resorts 29 tháng 10 85
 Mexico Naomi Mondragon 24 5'9" Monterrey Goyang International Flower Festival 13 tháng 5 85
2016  Peru Milett Figueroa 24 5'10" Lima Sheraton Hotels and Resorts Seoul 3 tháng 12 78
 Czech Republic Paulina Pelyova 22 5'8" Prague Sheraton Hotels and Resorts Seoul 3 tháng 12 78
2015  Czech Republic Natalie Stejskalova 24 5'11" Prague The K Hotel 13 tháng 5 71
2014  India Swetha Raj 21 5'9" Hyderabad Sebitseom 19 tháng 11 63
 Macau Hio Man Cha 20 5'8" Macau Hilton Hotels & Resorts Seoul 30 tháng 5 51
2013  India Srishti Rana 21 5'8" Faridabad Hallyuworld 23 tháng 10 39
2012  India Himangini Singh Yadu 24 5'9" Indore Grand Hill Convention 16 tháng 6 29
2011  Russia Anna Botova 24 5'10" Moscow Busan Yachting Center 15 tháng 10 23

Quốc gia đăng quang[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Số lần Các năn
 India 3 2012, 2013, 2014
 Czech Republic 2 2015, 2016
 Russia 2 2011, 2019
 France 1 2019
 Netherlands 2018
 Spain 2018
 Mexico 2017
 Ukraine 2017
 Peru 2016
 Macau 2014

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “2016년 미스 슈퍼탤런트 겸 세계 볼룸댄스 챔프 나탈리 바첸코, 가수로 데뷔!”. Sports Seoul News. ngày 11 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019.
  2. ^ “50 Global Superstars To Compete in Miss SuperTalent of the World 2016”. Retail News. ngày 27 tháng 2 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ “Milett Figueroa se corona Miss Supertalent of the World 2016”. RPP. ngày 3 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  4. ^ “Natalie Stejskalova wins Miss Supertalent World 2016”. The Times of India. ngày 15 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  5. ^ “Miss Supertalent 2016: Milett Figueroa recibe duras críticas por desafinar”. America TV. ngày 5 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
  6. ^ “Supermiss Paulína Pélyová: Vyhrála světovou soutěž krásy díky Blesku”. CZECH NEWS CENTER. ngày 7 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2016.
  7. ^ “Novobančanka Paulína Pélyová (24) úspešná v celosvetovej súťaži krásy: Takto sa tešila z prvenstva (FOTO)”. Petit Press, a.s. ngày 9 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016.
  8. ^ “Milett Figueroa ganó el Miss Supertalent of the World 2016”. RED EL COMERCIO. ngày 4 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016.
  9. ^ “Estos son los ostentosos premios que ganó Milett Figueroa en el Miss Supertalent 2016”. Grupo La República Publicaciones. ngày 3 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2016.
  10. ^ “제6회 미시즈 코리아(Mrs. Korea) 대회 개최”. ngày 9 tháng 11 năm 2020.
  11. ^ “슈퍼탤런트 시즌7 성료… 페루 피게로아·체코 펠요바 공동우승”. Money Today News. ngày 8 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019.
  12. ^ “슈퍼탤런트 출신 다이아나 아르노, 에스토니아 최고의 패션 디자이너로 선정돼”. Sports Seoul News. ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2019.
  13. ^ “Mayotte: Myriam Cassim est élue Miss Super... - Comores”. Comores Infos=ngày 2 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
  14. ^ “Russian model determines on working in Korea because of BTS”. vlive.tv=ngày 16 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2019.
  15. ^ “슈퍼탤런트 우승 에카테리나 센초바, "레드벨벳같은 韓걸그룹 되고파". Retail News. ngày 13 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2018.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Hoa hậu Châu Á Thế Giới - Miss Asia World