Huân chương Cờ đỏ Lao động

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Huân chương Cờ đỏ Lao động
Order of the Red Banner of Labour OBVERSE.jpg
Huân chương Cờ đỏ Lao động, dạng 2 năm 1943
Trao giải bởi  Soviet Union
Dạng cấp đơn lẻ
Điều kiện công dân Xô Viết,
viện nghiên cứu, nhà máy
Giải thưởng cho những thành tựu trong lao động,
khoa học, nghệ thuật
Tình trạng ngừng trao tặng
Thống kê
Thành lập 28 tháng 12 năm 1920
Giải thưởng đầu tiên 28 tháng 6 năm 1921
Giải thưởng cuối cùng 21 tháng 12 năm 1991
Tổng trao giải 1,224,590
Liên quan Huân chương cờ đỏ
Orderredbannerlabor rib.png
Ruy băng Huân chương Cờ đỏ Lao động
Đảo ngược dạng 2 năm 1943 của loại Cờ Đỏ Lao động.
Nhạc sĩ Dmitri Shostakovich, người đã nhận Huân chương Cờ Đỏ Lao động.
Vận động viên trượt băng nghệ thuật vô địch Olympic Irina Rodnina, hai lần nhận huy chương.

Huân chương Cờ đỏ Lao động (tiếng Nga: Орден Трудового Красного Знамени) là huân chương của Liên Xô trao tặng cho các cá nhân và tập thể đạt thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực sản xuất, khoa học, văn hóa, văn học, hội họa, giáo dục, y tế, hoạt động xã hội và một số lĩnh vực khác. Huân chương này tương đương với Huân chương Cờ đỏ. Một số viện nghiên cứu, nhà máy cũng được trao tặng huân chương này. Huân chương được đặt ra lần đầu vào ngày 28 tháng 12 năm 1920 tại Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Xô viết Liên bang Nga. Sau đó nó được áp dụng trên toàn quốc theo lệnh của Đoàn chủ tịch Xô Viết tối cao ngày 7 tháng 9 năm 1928[1] và trong một số quyết định khác vào ngày 15 tháng 9 năm 1928.[2] 7 tháng 5 năm 1936,[3] 19 tháng 6 năm 1943,[4] 28 tháng 3 năm 1980,[5] và 18 tháng 7 năm 1980.[6]

Tiêu chuẩn[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương cờ đỏ lao động được trao tặng cho công dân Xô Viết, các hiệp hội, liên minh, viện nghiên cứu, tổ chức, các nước cộng hòa tự trị, khu tự trị, lãnh thổ, quận huyện, thành phố và các khu vực khác; nó cũng được trao cho các công dân, các tổ chức, doannh nghiệp nước ngoài[1][5]:

  • cho những thành tựu trong công nghiệp, nông nghiệp, xây dựng, giao thông và các bộ phận khác của nền kinh tế;
  • cho những tăng trưởng trong lao động nhằm nâng cao chất lượng, phát triển và giới thiệu những thành tựu sản xuất mới;
  • cho tiến bộ lớn trong việc tăng năng suất cây trồng nông nghiệp và năng suất chăn nuôi, tăng sản lượng sản xuất và bán các sản phẩm nông nghiệp
  • cho những đóng góp phát triển khoa học và công nghệ, giới thiệu những thành tựu mới cho nền kinh tế quốc dân, những phát minh sáng chế có ý nghĩa lớn
  • những đóng góp nền an ninh quốc phòng;
  • những đóng góp nền văn hóa nghệ thuật;
  • những đóng góp nền giáo dục xã hội chủ nghĩa, những thành tích đặc biệt về y tế, thương mại, nhà ở, dịch vụ công cộng;
  • những thành tích đặc biệt trong thể dục thể thao;
  • những đóng góp trong lĩnh vực pháp luật;
  • những đóng góp cho nền kinh tê, khoa học kĩ thuật,văn hóa cho các nước hợp tác với Liên Xô.[1][5]

Huân chương cờ đỏ có thể được trao tặng nhiều lần cho cá nhân và tổ chức.[3]

Huân chương cờ đỏ được đeo ở bên trái ngực.[1] Nếu cùng đeo với huy chương của Liên bang Nga thì cái sau được ưu tiên.[7]

Mô tả[sửa | sửa mã nguồn]

Huân chương cờ đỏ được thiết kế với nhiều mẫu khác nhau. Kiểu 1 ra đời năm 1936.

Mặt trước kiểu 1 Mặt trước kiểu 2
Order of the Red Banner of Labour 1 type.jpg Red Banner Of Labor.jpg
1931 - 1936 1936 - 1943

Danh sách khen thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

Các cá nhân dưới đây đã được nhận huân chương cờ đỏ lao động.

Người đầu tiên được nhận huân chương cờ đỏ lao động của Nga là Nikita Menchukov vì đã cứu 1 cây cầu quan trọng không bị phá hủy bởi băng tuyết.

Người đầu tiên được nhận huân chương của Liên Xô là Putilov làm việc ở Leningrad. Những người đầu tiên được nhận cùng 1 lúc là V. Fedetov, A. Shelagin and M Kyatkovsky vì đã thám hiểm vùng cực.

Mikhail Gorbachev nhận Huân chương Cờ Đỏ Lao động cho thu hoạch một vụ mùa kỷ lục của gia đình vào năm 1949 ở tuổi 17, là một vinh dự rất hiếm đối với một người trẻ như vậy. Ông là một trong những người nhận trẻ nhất nhận huân chương này.[8]

6 lần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Belyaev, Nikolay Maksimovich, người đứng đầu ngành công nghiệp quang học
  • Protazanov, Alexander Konstantinovich, thư kí đầu tiên của Đông Kazakhstan
  • Smelyakov, Nicholaï Nicholaevich, Bộ trưởng bộ Công nghiệp nặng Liên Xô, giám đốc nhà máy "Sormovo đỏ"

5 lần[sửa | sửa mã nguồn]

  • Green, Arnold Carlovich, chính trị gia
  • Leontovich, Mikhail Alexandrovich, nhà vật lý
  • Alekseenko, Gennady Vasil'evich, những đóng góp cho ngành năng lượng
  • Belov, Aleksandr Fedorovich, viện sĩ (ngành luyện kim)
  • Vlasov, Pavel Semenovich, Anh hùng lao động xã hội chủ nghĩa, giám đốc nhà máy hóa chất thực vật Novosibirsk
  • Grafov, Leonid Efimovich, Thứ trưởng bộ khai khoáng
  • GrishinIvan Timofeevich, thứ trưởng bộ thương mại
  • Gundobin, Nikolai Alekseevich, Anh hùng lao động xã hội chủ nghĩa, Bộ trưởng đầu tiên của bộ giao thông
  • Dokukin, Aleksandr Viktorovich, Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên Xô
  • Il'ichev, Leonid Fedorovich, bí thử ban chấp hành trung ương CPSU
  • Karlov, Vladimir Alekseevich, anh hùng lao động xã hội chủn nghĩa, chủ tịch ban cháp hành trung ương CPSU.
  • Kurchatov, Boris Vasil'evich, tiến sĩ hóa học
  • Maletin, Pavel Andreevich, thứ trưởng bộ thương mại (1939-1945, 1960-1969)
  • Petukhov, Konstantin Dmitrievich, anh hùng lao động, tổng giám đốc PEMSO "Dynamo"
  • Romanov, Alexei Vladimirovich, nhà báo tờ "Văn hóa Xô Viết"
  • Sosnov, Ivan Dmitrievich, Bộ trưởng bộ xây dựng giao thông
  • Tamara Khanum, Nghệ sĩ nhân dân Liên Xô (1956), vũ công người Uzbek
  • Chibisov, Konstantin, Viện sĩ Viện hàn lâm khoa học Liên Xô (1946)

4 lần[sửa | sửa mã nguồn]

3 lần[sửa | sửa mã nguồn]

2 lần[sửa | sửa mã nguồn]

1 lần[sửa | sửa mã nguồn]

Viện nghiên cứu, tổ chức, khu vực[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of September 7, 1928” (bằng tiếng Nga). Russian WikiSource. 7 tháng 9 năm 1928. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  2. ^ “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of September 15, 1928” (bằng tiếng Nga). Russian WikiSource. 15 tháng 9 năm 1928. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  3. ^ a ă “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of May 7, 1936” (bằng tiếng Nga). Legal Library of the USSR. 7 tháng 5 năm 1936. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  4. ^ “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of June 19, 1943” (bằng tiếng Nga). Legal Library of the USSR. 19 tháng 6 năm 1943. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  5. ^ a ă â “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of March 28, 1980” (bằng tiếng Nga). Legal Library of the USSR. 28 tháng 3 năm 1980. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  6. ^ “Decree of the Presidium of the Supreme Soviet of the USSR of July 18, 1980 № 2523-X” (bằng tiếng Nga). Legal Library of the USSR. 18 tháng 7 năm 1980. Truy cập ngày 29 tháng 4 năm 2012. 
  7. ^ “Decree of the President of the Russian Federation of September 7, 2010 No 1099” (bằng tiếng Nga). Russian Gazette. 7 tháng 9 năm 2010. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012. 
  8. ^ “Mikhail Gorbachev Biography”. The Gorbachev Foundation. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]