IAR 99

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
IAR 99
Kiểu Máy bay huấn luyện/cường kích hạng nhẹ
Nguồn gốc  România
Nhà chế tạo Avioane Craiova
Nhà thiết kế INCAS Romania
Chuyến bay đầu 1985
Vào trang bị 1987
Tình trạng Hoạt động
Sử dụng chính Không quân Romania
Số lượng sản xuất 20

IAR 99 "Șoim" (Chim ưng) là một loại máy bay cường kíchhuấn luyện hạng nhẹ phản lực nâng cao của Romania, ngoài ra nó còn có khả năng thực hiện nhiệm vụ chi viện trực tiếp và trinh sát.

Quốc gia sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

 România

Tính năng kỹ chiến thuật[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu từ Avioane Craiova SA[1]

Đặc điểm chung[sửa | sửa mã nguồn]

  • Tổ lái: 2
  • Chiều dài: 11,01 m (35 ft 9 in)
  • Sải cánh: 9,85 m (32 ft 4 in)
  • Chiều cao: 3.9 m
  • Diện tích cánh: 18,7 m²
  • Trọng lượng rỗng: 3.200 kg
  • Trọng lượng có tải: 4.400 kg (9.700 lb) với 2 phi công khi huấn luyện
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.560 kg (12.260 lb) thực hiện nhiệm vụ cường kích
  • Động cơ: 1x Turbomecanica Rolls-Royce Viper Mk632-41M kiểu turbojet, lực đẩy 4.000 lbf (17,8 kN).

Hiệu năng[sửa | sửa mã nguồn]

  • Vận tốc cực đại: 865 km/h (467 knot, 538 mph)
  • Tầm hoạt động khi huấn luyện: 1.100 km
  • Tầm hoạt động khi thực hiện nhiệm vụ cường kích: 967 km
  • Bán kính chiến đấu: 385 km
  • Trần bay: 12.900 m (42.300 ft)
  • Vận tốc leo cao: 1.050 m/phút (3.450 ft/phút)
  • Lực nâng của cánh: kg/m² (lb/ft²)
  • Lực đẩy/trọng lượng: 0,57

Vũ khí[sửa | sửa mã nguồn]

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Máy bay có tính năng tương đương

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]