Itamar Franco

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Itamar Franco
Itamar Franco.jpg
Tổng thống thứ 33 của Brasil
Nhiệm kỳ
29 tháng 12 năm 1992 – 31 tháng 12 năm 1994[1]
Phó Tổng thốngKhông có
Tiền nhiệmFernando Collor de Mello
Kế nhiệmFernando Henrique Cardoso
Phó Tổng thống thứ 21 của Brasil
Nhiệm kỳ
15 tháng 3 năm 1990 – 29 tháng 12 năm 1992
Tổng thốngFernando Collor de Mello
Tiền nhiệmJosé Sarney
Kế nhiệmMarco Maciel
Thượng nghị sĩ từ Minas Gerais
Nhiệm kỳ
1 tháng 2 năm 2011 – 2 tháng 7 năm 2011
Tiền nhiệmHélio Costa
Kế nhiệmZezé Perrella
Nhiệm kỳ
1 tháng 2 năm 1975 – 15 tháng 3 năm 1990
Tiền nhiệmMilton Campos
Kế nhiệmSimão da Cunha
Đại sứ Brasil tại Ý
Nhiệm kỳ
2003 – 2005
Bổ nhiệm bởiLuiz Inácio Lula da Silva
Thống đốc thứ 36 của Minas Gerais
Nhiệm kỳ
1 tháng 1 năm 1999 – 31 tháng 12 năm 2002
Vice GovernorNewton Cardoso
Tiền nhiệmEduardo Azeredo
Kế nhiệmAécio Neves
Đại sứ Brasil tại Tổ chức Các quốc gia Châu Mỹ
Nhiệm kỳ
1996 – 1998
Bổ nhiệm bởiFernando Henrique Cardoso
Đại sứ Brasil tại Bồ Đào Nha
Nhiệm kỳ
1995 – 1996
Bổ nhiệm bởiFernando Henrique Cardoso
Tiền nhiệmJosé Aparecido de Oliveira
Kế nhiệmJorge Konder Bornhausen
Thị trưởng Juiz de Fora
Nhiệm kỳ
31 tháng 1 năm 1973 – 15 tháng 5 năm 1974
Tiền nhiệmAgostinho Pestana
Kế nhiệmSaulo Pinto Moreira
Nhiệm kỳ
1 tháng 1 năm 1967 – 1 tháng 1 năm 1971
Tiền nhiệmAdemar de Andrade
Kế nhiệmAgostinho Pestana
Thông tin cá nhân
SinhItamar Augusto Cautiero Franco
28 tháng 6 năm 1930
Lãnh hải Brasil, Đại Tây Dương[2]
Mất2 tháng 7 năm 2011 (81 tuổi)
São Paulo, Brasil
Đảng chính trịĐảng Lao động
(1955–1964)
Phong trào Dân chủ Brasil
(1964–1981)
Đảng Tái thiết Quốc gia
(1985–1992)
Đảng Phong trào Dân chủ Brasil
(1992–2009)
Đảng Nhân dân Xã hội
(2009–2011)
Vợ, chồngAna Elisa Surerus
(1968–1971)
Con cái2 người con gái
Alma materTrường Kỹ thuật Juiz de Fora
Nghề nghiệpKỹ sư xây dựng
Tôn giáoCông giáo Roma
Chữ ký

Itamar Augusto Cautiero Franco (phát âm tiếng Bồ Đào Nha[itamaɾ fɾɐku], 28 tháng 6 năm 1930 - 2 tháng 7 năm 2011) là một chính khách Brasil, từng là Tổng thống thứ 33 của Brasil từ ngày 29 tháng 12 năm 1992 đến ngày 1 tháng 1 năm 1995. Ông đã từng là Phó Tổng thống của Brasil từ năm 1990 cho tới khi Tổng thống Fernando Collor de Mello từ chức. Trong suốt sự nghiệp chính trị lâu dài, ông Franco cũng từng làm Thượng nghị sĩ, Thị trưởng, Đại sứ và Thống đốc. Vào thời điểm ông qua đời, ông là Thượng nghị sĩ của Minas Gerais, đã giành chức vụ trong cuộc bầu cử năm 2010.

Franco đã được sinh non trên biển, trên một con tàu đi du lịch giữa Salvador và Rio de Janeiro. Về phía cha, ông thuộc dòng dõi Đức gốc (gia đình Stiebler từ Minas Gerais), trong khi phía mẹ là người Ý, với cả hai ông bà ngoại của ông di cư sang Brasil từ Ý. Tên mẹ của ông là "Itália", có nghĩa là "Italia" trong tiếng Bồ Đào Nha. Cha của Franco đã chết trước khi sinh.

Gia đình ông đến từ Juiz de Fora, Minas Gerais, nơi ông lớn lên và trở thành kỹ sư xây dựng năm 1955, tốt nghiệp trường Kỹ thuật của Juiz de Fora.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ http://www2.planalto.gov.br/acervo/galeria-de-presidentes
  2. ^ Franco sinh ra trên boong tàu ngoài khơi phía đông Brasil cập cảng giữa SalvadorRio de Janeiro.