John Magufuli

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
John Magufuli

John Pombe Joseph Magufuli (* 29 tháng 10 1959) là chính trị gia đảng Chama Cha Mapinduzi, đảng mà nắm quyền từ năm 1961 khi Tanzania giành được độc lập. Vào tháng 10 năm 2015 ông được bầu làm tổng thống mới của Tanzania. Ông nhậm chức vào ngày 5 tháng 11 năm 2015.[1]

Sự nghiệp chính trị[sửa | sửa mã nguồn]

Dưới thời tổng thống Benjamin Mkapa, Magufuli từ 1995 tới 2000 là thứ trưởng và từ 2000 tới 2005 bộ trưởng bộ lao động Tanzania. Từ đầu năm 2006 tới tháng 2 năm 2008, Magufuli là bộ trưởng bộ phát triển và cư trú miền quê. Sau đó cho tới 2008, ông giữ chức bộ trưởng bộ nông nghiệp và đánh cá.

Bào ngày 25 tháng 10 năm 2015, Magufuli đã thắng cử trong cuộc bầu cử tổng thống với số phiếu 58 % đánh bại đối thủ Edward Lowassa.[2][3] Vào ngày 5 tháng 11 năm 2015, Magufuli tuyên thệ làm tổng thống thứ 5 trong lịch sử Tanzania.[4]

Chống tham nhũng[sửa | sửa mã nguồn]

Magufuli còn có tên gọi là xe ủi đất (Bulldozer). Ông tuyên bố khi nắm quyền sẽ có những biện pháp mạnh chống tham nhũng, Tư bản nhóm lợi ích và sự hoang phí tiền thuế của dân bởi những người cầm quyền.[5]

Tháng đầu[sửa | sửa mã nguồn]

Ngay ngày đầu khi nhậm chức, ông đã tới bộ tài chính để kiểm soát sự hiện diện của nhân viên. Ngày thứ 3, ông tuyên bố các nhân viên cao cấp của chính quyền, ngoại trừ giới lãnh đạo không được dùng tiền công đi sang nước ngoài. Số tiền này sẽ được dùng vào việc khác, chẳng hạn từ năm 2016, học sinh cấp 1 và cả cấp 2 đi học miễn phí. Ngày thứ 4 ông viếng thăm bệnh viện công lớn nhất nước. Khi thấy các máy đo siêu âm bị hư và bệnh nhân phải nằm ngoài hành lang, ông đã cho giám đốc và ban điều hành bệnh viện nghỉ việc. Ngày thứ 19, ông hủy bỏ ăn mừng ngày độc lập Tanzania. Số tiền này sẽ được dùng để chống bệnh dịch tả, mà trong các tháng vừa qua đã gây cái chết cho hàng chục người ở miền tây Tanzania. Thay vì ăn mừng, người Tanzania ở toàn quốc vào ngày đó nên tham dự dọn dẹp để giữ nơi cư trú và chỗ làm việc được sạch sẽ. Ngày thứ 22 thủ tướng của ông Majaliwa Kassim tới thăm hải cảng lớn nhất nước Daressalam. Khi không được giải thích, tiền thuế nhập cảng cho 350 thùng hàng, Magufuli đã xa thải giám đốc của bộ quan thuế quốc gia và 5 cán bộ cao cấp.[6]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Member of Parliament CV”. Parliament of Tanzania. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 20 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ Deutsche Welle: Kommentar, Tansania hat einen neuen Präsidenten
  3. ^ Deutschlandfunk: Wahlkommission erklärt Magufuli zum Sieger, abgerufen am 29. Oktober 2015
  4. ^ Magufuli sworn in as Tanzania’s 5th president. thecitizen.co.tz vom 5. November 2015 (englisch), abgerufen am 7. November 2015
  5. ^ #WhatWouldMagufuliDo - ein Staatschef auf Sparkurs. tagesschau.de vom 9. Dezember 2015, abgerufen am 9. Dezember 2015
  6. ^ Bulldozer, SZ, 8.12.2015