Jurica Vranješ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Jurica Vranješ
Tập tin:Juricavranjesbayern.jpg
Jurica Vranješ in the match against FC Bayern München
Thông tin cá nhân
Ngày sinh 31 tháng 1, 1980 (37 tuổi)
Nơi sinh Osijek, SFR Yugoslavia
Chiều cao 1,86 m (6 ft 1 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ][1]
Vị trí Tiền vệ
CLB trẻ
0000–1997 NK Osijek
CLB chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
1997–2000 NK Osijek 54 (10)
2000–2003 Bayer Leverkusen 46 (0)
2003–2005 VfB Stuttgart 39 (0)
2005–2010 Werder Bremen 90 (5)
2010–2011 Gençlerbirliği (cho mượn) 13 (0)
2011–2012 Aris FC [2] 2 (0)
2012 HNK Rijeka 6 (0)
Tổng cộng 250 (15)
Đội tuyển quốc gia
1995–1996 Croatia U-18 6 (2)
1997–1999 Croatia U-19 12 (5)
1998–1999 Croatia U-20 2 (0)
1999–2001 Croatia U-21 18 (0)
1999–2007 Đội tuyển bóng đá quốc gia Croatia 26 (0)
  • Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và cập nhật vào ngày 12 tháng 11 năm 2012.
† Số trận khoác áo (số bàn thắng).

Jurica Vranješ (đọc theo tiếng Croatia:[ˈjuritsa ˈʋraɲɛʃ]; sinh ngày 31 tháng 1 năm 1980 ở Osijek) là một cựu cầu thủ bóng đá người Croatia hiện đã giải nghệ.

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Vranješ sinh ở Osijek, Croatia.Anh khởi nghiệp ở câu lạc bộ NK Osijek và chơi ở đây từ năm 1997 đến 1999.Anh sau đó chuyển về Bayer Leverkusen và chơi ở đây trong 3 mùa giải trước khi chuyển về VfB Stuttgart vào năm 2003 rồi Werder Bremen vào năm 2005.

Vranjes là thành viên của đội tuyển CroatiaWorld Cup 2002 và ở giải này anh chơi 2 trận.Anh cũng là thành viên của đội tuyển U18 Croatia chơi ở giải U18 châu Âu và ở giải này Croatia về đích ở vị trí thứ 3.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Jurica Vranjes”. footballdatabase.eu. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2012. 
  2. ^ “Jurica Vranjes” (bằng tiếng Đức). fussballdaten.de. 

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]