Kẽm cromat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kẽm cromat
Danh pháp IUPAC Zinc chromate
Nhận dạng
Số CAS 13530-65-9
PubChem 26089
Số RTECS GB3290000
Thuộc tính
Công thức phân tử ZnCrO4
Khối lượng mol 181.403 g/mol
Bề ngoài Bột càng/ tinh thể vàng-lục
Khối lượng riêng 3.43 g/cm3
Điểm nóng chảy 316 °C (589 K; 601 °F)
Điểm sôi 732 °C (1.005 K; 1.350 °F)
Độ hòa tan trong nước không tan
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
Có  kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)

Kẽm cromat là một hợp chất hóa học có chứa cation kẽm và anion cromat, với công thức hóa học được quy định là ZnCrO4. Hợp chất này tồn tại dưới dạng bột màu vàng không mùi hoặc dạng tinh thể vàng-lục, nhưng khi được sử dụng cho lớp phủ, các sắc tố thường được thêm vào.[1][2][3] Hợp chất này cũng được sử dụng công nghiệp trong các lớp phủ chuyển đổi cromat, được phát triển bởi Công ty Ford Motor trong những năm 1920.[4]

Sản xuất[sửa | sửa mã nguồn]

Một quá trình được gọi là quá trình Cronak được sử dụng để tạo ra kẽm cromat để sử dụng trong công nghiệp. Quá trình này được thực hiện bằng cách để kẽm hoặc kim loại mạ kẽm trong dung dịch natri dicromataxit sulfuric trong vài giây.[5] Cromat kẽm cũng có thể được tổng hợp bằng cách sử dụng cách gián tiếp kali cromat (K2CrO4) và kẽm sunfat (ZnSO4) tạo thành kết tủa.[6]

K2CrO4 + ZnSO4 → ZnCrO4 + K2SO4

Độc tính[sửa | sửa mã nguồn]

Các nghiên cứu gần đây đã chỉ ra rằng hợp chất kẽm cromat không chỉ có độc tính cao, mà còn là một chất gây ung thư.[7] Tiếp xúc với kẽm cromat có thể gây loét mô và ung thư.[2][8] Một nghiên cứu đăng trên Tạp chí Y học Công nghiệp Anh cho thấy mối tương quan giữa sử dụng kẽm cromat và chì cromat trong các nhà máy và số ca bệnh ung thư phổi ở các bệnh nhân là các công nhân có kinh nghiệm, làm việc và tiếp xúc lâu năm với hợp chất này.[9] Do tính độc của nó nên việc sử dụng hợp chất này này đã sụt đáng kể trong những năm gần đây.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ National Oceanic and Atmospheric Administration. “ZINC CHROMATE - CAMEO Chemicals”. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  2. ^ a ă “OHSA Guideline for Zinc Chromate”. Occupational Safety and Health Administration. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  3. ^ Richard P. Pohanish (ngày 9 tháng 2 năm 2004). HazMat data: for first response, transportation, storage, and security. John Wiley and Sons. tr. 1155. ISBN 978-0-471-27328-8. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  4. ^ Waligorski, Martin. “Everything You Need to Know About Zinc Chromate”. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2011. 
  5. ^ “What is Zinc Chromate Used For”. innovateus. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2014. 
  6. ^ Paint and Coating Testing Manual. Philadelphia, PA: American Society for Testing and Materials. 1995. tr. 241. 
  7. ^ Holmes, A.L. (15 tháng 2 năm 2011). “Chronic exposure to zinc chromate induces centrosome amplification and spindle assembly checkpoint bypass in human lung fibroblasts”. Chemical Research in Toxicology 23 (2): 386–395. PMC 2822114. PMID 20030412. doi:10.1021/tx900360w. 
  8. ^ “OHSA Chemical Sampling Information for Zinc Chromate”. Occupational Safety and Health Administration. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2011. 
  9. ^ Davies, J.M. (tháng 5 năm 1984). “Lung cancer mortality among workers making lead chromate and zinc chromate pigments at three English factories”. British Journal of Industrial Medicine (41): 158–169.