Kế hoạch B

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Kế hoạch B
Fullsizephoto129697.jpg
Promotional poster for The Fugitive: Plan B
Thể loạiHành động, Tình cảm, Hài
Định dạngTelevision drama
Kịch bảnCheon Sung-il
Đạo diễnKwak Jung-hwan
Diễn viênRain
Lee Na-young
Lee Jung-jin
Yoon Jin-seo
Daniel Henney
Nhạc dạoCrazy Bounce
Nhạc kết"Running and Running" và "Bang Bang Bang" của MBLAQ
Quốc giaHàn Quốc
Ngôn ngữTiếng Hàn
Số tập20
Sản xuất
Địa điểmHàn Quốc
Thời lượng60 phút vào mỗi thứ 4&5 lúc 21:55 (KST)
Trình chiếu
Kênh trình chiếuKorean Broadcasting System
Định dạng hình ảnhHDTV
Phát sóng29 tháng 9, 2010 (2010-09-29) – 8 tháng 12, 2010 (2010-12-08)
Thông tin khác
Chương trình trướcVua bánh mì
Chương trình sauTổng thống
Liên kết ngoài
Trang mạng chính thức
Tên tiếng Hàn
Hangul도망자 플랜 B
Hanja逃亡者 플랜 B
Romaja quốc ngữDomangja Peullaen B
McCune–ReischauerTomangja P'ŭllaen B

Kế hoạch B (Hangul도망자 플랜 B; RomajaDomangja Peullaen B) là một bộ phim hành động Hàn Quốc 2010 với sự tham gia của diễn viên RainLee Na-young. Phim chiếu trên KBS2 từ 29 tháng 9 đến 8 tháng 12 vào mỗi thứ 4&5 lúc 21:55 gồm 20 tập.

Phim của đạo diễn Kwak Jung-hwan và được viết bởi Cheon Sung-il.[1] Tại Việt Nam, phim từng được TVM Corp. mua bản quyền và phát sóng trên kênh HTV3.

Phân vai[sửa | sửa mã nguồn]

Ratings[sửa | sửa mã nguồn]

Ngày Tập Toàn quốc Seoul
29-9-2010 01 21.7% (2) 21.4% (2nd)
30-9-2010 02 17.3% (4) 17.2% (4)
6-10-2010 03 15.9% (3) 16.1% (3)
7-10-2010 04 16.0% (3) 16.6% (3)
13-10-2010 05 15.5% (2) 16.0% (2)
14-10-2010 06 12.0% (6) 12.2% (7)
20-10-2010 07 11.9% (8) 12.5% (4)
21-10-2010 08 11.6% (9) 12.3% (7)
27-10-2010 09 12.7% (6) 13.3% (5)
28-10-2010 10 13.1% (8) 13.5% (6)
3-11-2010 11 13.8% (3) 13.9% (3)
4-11-2010 12 13.8% (4) 14.6% (4)
10-11-2010 13 12.3% (7) 12.4% (6)
11-11-2010 14 13.9% (4) 14.2% (5)
17-11-2010 15 12.2% (6) 12.3% (7)
18-11-2010 16 13.9% (6) 14.2% (5)
24-11-2010 17 14.3% (4) 15.3% (4)
1-12-2010 18 11.5% (6) 11.7% (6)
2-12-2010 19 12.1% (7) 12.5% (7)
7-12-2010 20 12.7% (6) 12.7% (6)
Trung bình 13.9% 14.2%

Nguồn: TNS Media Korea

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Jean Oh (ngày 27 tháng 9 năm 2010). “Comeback kids amp up TV thriller”. The Korea Herald. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]