Khamtai Siphandon

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Khamtai Siphandone
Sultan of Brunei with Khamtay Siphandone (cropped).png
Chức vụ
Nhiệm kỳ24 tháng 11 năm 1992 – 21 tháng 3 năm 2006
&0000000000000013.00000013 năm, &0000000000000120.000000120 ngày
Tiền nhiệmKaysone Phomvihane
Kế nhiệmChoummaly Sayasone
Nhiệm kỳ24 tháng 2 năm 1998 – 8 tháng 6 năm 2006
&0000000000000008.0000008 năm, &0000000000000104.000000104 ngày
Tiền nhiệmNouhak Phoumsavanh
Kế nhiệmChoummaly Sayasone
Nhiệm kỳ15 tháng 8 năm 1991 – 24 tháng 2 năm 1998
&0000000000000006.0000006 năm, &0000000000000193.000000193 ngày
Tiền nhiệmKaysone Phomvihane
Kế nhiệmSisavath Keobounphanh
Nhiệm kỳ15 tháng 8 năm 1991 – 27 tháng 3 năm 2001
&0000000000000009.0000009 năm, &0000000000000224.000000224 ngày
Tiền nhiệmPhoumi Vongvichit
Kế nhiệmSisavath Keobounphanh
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng Lào
Phó Thủ tướng Chính phủ Lào
Nhiệm kỳ8 tháng 12 năm 1975 – 15 tháng 8 năm 1991
&0000000000000015.00000015 năm, &0000000000000250.000000250 ngày
Tiền nhiệmChức vụ thành lập
Kế nhiệmChoummaly Sayasone
Thông tin chung
Sinh8 tháng 2, 1924 (95 tuổi)
Lào
Đảng pháiĐảng Nhân dân Cách mạng Lào

Đại tướng Khamtai Siphandon (phiên âm: Khăm-tày Xi-phăn-đon, tên Việt là Đình Kiệt, sinh ngày 8 tháng 2 năm 1924) là cựu chủ tịch Lào. Ông đã đảm nhiệm chức vụ này từ ngày 24 tháng 2 năm 1998 đến 8 tháng 6 năm 2006, khi được chính thức bàn giao cho Choummaly Sayasone.

Khamtai cũng đã là chủ tịch của Đảng Cách mạng Nhân dân Lào từ ngày 24 tháng 11 năm 1992 đến 21 tháng 3 năm 2006 và bàn giao chức vụ này cho Choummaly Sayasone.

Tiền nhiệm:
Nouhak Phoumsavanh
Chủ tịch Lào
1998-2006
Kế nhiệm:
Choummaly Sayasone

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]